Cách phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chuẩn

Bạn đã biết cách phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chưa? Trong bài viết hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn những cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn một cách chi tiết nhất nhé.

 

1. Bảng so sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

 

phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Bảng so sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn


 

Thì

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

Cách dùng

1. Diễn tả một thói quen hàng ngày.

2. Diễn tả những sự thật hiển nhiên.

3. Diễn tả những sự việc xảy ra theo quy luật, thời gian biểu hay lịch trình cố định.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

2. Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

3. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch trước.

Cấu trúc

+ S + V(s/es)...

- S + do not/ does not + V....

? Do/Does + S + V...?

(Wh + do/does + S + V...?)

+ S + am/is/are + Ving...

- S + am/is/are + not + Ving...

? Am/Is/Are + S + Ving...?

(Wh + am/is/are + S + Ving...?)

Dấu hiệu nhận biết

Khi có các trạng từ chỉ tần suất: Every..., always, often, normally, usually, sometimes, seldom, never, first, then.

Khi có các trạng từ chỉ thời gian: at this moment, at the moment, at this time, at present, today, now, right now, for the time being (now), listen!, look!, watch!, be careful!

Ví dụ

- Nam reads books everyday.

- He doesn’t play tennis.

- Do the children go to school 6 days a week?

- The boys are playing football now.

- The girl isn’t drawing at the moment. Are you learning English right now?


2. Công thức hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Công thức hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn:

 

 

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

 

+

S + V(s/es)

He plays tennis.

S + am/is/are + Ving

The children are playing football now.

 

S + do not/ does not + Vinf

She doesn’t play tennis.

S + am/is/are + not + Ving

The children are not playing football now.

    ?

Do/Does + S + Vinf?

Do you play tennis?

Am/Is/Are + S + Ving?

Are the children playing football now?

 

3. Cách phân biệt giữa 2 thì

Để phân biệt giữa 2 thì thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, các bạn có thể căn cứ vào các tiêu chí như sau:

 

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

 

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

  • every …

  • always

  • often

  • normally

  • usually

  • sometimes

  • seldom

  • never

  • first

  • then

  • at this moment

  • at the moment

  • at this time

  • at the present

  • today

  • now

  • right now

  • for the time being (now)

  • Listen!

  • Look!

 

CÁCH DÙNG

 

Hiện tại đơn

Hiện tại tiếp diễn

1. Diễn đạt một thói quen hàng ngày

Ví dụ: She doesn’t come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)

 

2. Sự thật hiển nhiên

Ví dụ: Water freezes at 0° C or 32° F. (Nước đóng băng ở 0° C hoặc 32° F.)

 

3. Sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình

Ví dụ: Christmas Day falls on a Monday this year. (Năm nay giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)

 

4. Biểu đạt suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói

Ví dụ: She doesn’t want you to do it. (Cô ấy không muốn anh làm điều đó.)

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ: They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem TV.)

 

2. Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

Ví dụ: I am finding a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

 

3. Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định

Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. (Tôi đã mua vé hôm qua. Ngày mai tôi sẽ bay tới New York.)

 

4. Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”

Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)


4. Một số bài tập phân biệt 2 thì

Bài tập 1:

It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be) ....... at Jane's birthday party. Jane (2. wear) ....... a beautiful long dress and (3. stand) ....... next to her boyfriend. Some guests (4. drink) ....... wine or beer in the corner of the room. Some of her relatives (5. dance) ....... in the middle of the room. Most people (6. sit) ....... on chairs, (7. enjoy) ....... foods and (8. chat)....... with one another. We often (9. go) ....... to our friends' birthday parties. We always (10. dress) ....... well and (11. travel) ....... by taxi. Parties never (12. make) ....... us bored because we like them.

 

ĐÁP ÁN

It (0. be) is Sunday evening and my friends and I (1. be) are at Jane's birthday party. Jane (2. wear) is wearing |'s wearing a beautiful long dress and (3. stand) standing next to her boyfriend. Some guests (4. drink) are drinking wine or beer in the corner of the room. Some of her relatives (5. dance) are dancing in the middle of the room. Most people (6. sit) are sitting on chairs, (7. enjoy) enjoying foods and (8. chat)chatting with one another. We often (9. go) go to our friends' birthday parties. We always (10. dress) dress well and (11. travel) travel by taxi. Parties never (12. make) make us bored because we like them.

 

Bài tập 2. Write the verb in brackets in the correct form, present simple or present continuous, in each gap

1. My brother.........................(do) a degree at university do I .......... (see) him very often, unfortunately.

2. Darren ............. usually ........... (get) home until about 8 o’clock.

3. I’m sorry to hear that your parents ..................... (get) divorced.

4. You ................... (go) to the end of the street and ............... (turn) right.

5. Why ............ ice ............. (float)?

6. It’s lovely now in the evenings ...................... (get) longer, isn’t it?

7. My dad .................... (eat) meat at all – he’s a vetgetarian.

8. A man ................ (walk) into a bar. Ouch ! Not a good idea to walk into an iron bar!

9. ............ you ......................(phone) me from your mobile? The line’s not very good.

10. ................ you often................ (order) things online?

 

Đáp án

1. My brother..............is doing...........(do) a degree at university do I ......don't see.... (see) him very often, unfortunately.

2. Darren .......doesn't...... usually .....get...... (get) home until about 8 o’clock.

3. I’m sorry to hear that your parents .........get............ (get) divorced.

4. You ...........go........ (go) to the end of the street and ........turn....... (turn) right.

5. Why .....does....... ice .....float........ (float)?

6. It’s lovely now the evenings ......are getting...... (get) longer, isn’t it?

7. My dad .....doesn't eat...... (eat) meat at all – he’s a vegetarian.

8. A man .......walks......... (walk) into a bar. Ouch ! Not a good idea to walk into an iron bar!

9. .......Are..... you ............phoning..........(phone) me from your mobile? The line’s not very good.

10. .......Do......... you often.........order....... (order) things online?

 

Trên đây là những chia sẻ của mình về các cách phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn chuẩn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của mình nhé.

 




HỌC TIẾNG ANH QUA 5000 PHIM SONG NGỮ


Khám phá ngay !