"Cổ Tức" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Trong giao tiếp hằng ngày, chúng ta cần sử dụng rất nhiều từ khác nhau để cuộc giao tiếp trở nên thuận tiện hơn. Điều này khiến những người mới bắt đầu học sẽ trở nên bối rối không biết nên dùng từ gì khi giao tiếp cần sử dụng và khá phức tạp và cũng như không biết diễn đạt như nào cho đúng. Do đó, để nói được thuận lợi và chính xác ta cần phải rèn luyện từ vựng một cách đúng nhất và cũng như phải đọc đi đọc lại nhiều lần để nhớ và tạo ra phản xạ khi giao tiếp. Học một mình thì không có động lực cũng như khó hiểu hôm nay hãy cùng với StudyTiengAnh, học một từ thường được dùng trong kinh doanh là Dividend nhé. Chúng ta sẽ được học với những ví dụ cụ thể và cũng như cách dùng từ đó trong câu với những sự giúp đỡ từ ví dụ chắc chắn bạn sẽ học được từ mới!!!

 

cổ tức tiếng anh là gì

cổ tức trong tiếng Anh là gì

 

1. “Cổ tức” trong tiếng Anh là gì?

Dividend

Cách phát âm: /ˈdɪv.ɪ.dend/

Loại từ: danh từ đếm được

 

Đnh nghĩa:

 

Dividend: là một phần của lợi nhuận từ công ty phải trả cho những người sỡ hữu cổ phần ở trong công ty.

 

  • A company's dividend is what the owners of the shares of the company are entitled to as a percentage. This is not unusual in operating a business with many shareholders, when there is a profit, the division is obvious.
  • Cổ tức của công ty là số tiền mà chủ sở hữu cổ phần của công ty được hưởng theo tỷ lệ phần trăm. Điều này không có gì lạ khi điều hành một doanh nghiệp có nhiều cổ đông, khi có lãi thì việc ăn chia là điều hiển nhiên.
  •  
  • He's a public executive so it makes sense for him to get a 5% dividend every month and everyone in the company knows that and they just want to be able to be like the CEO to be able to. earn more money.
  • Ông ấy là giám đốc điều hành công nên việc ông ấy được chia cổ tức 5% mỗi tháng là chuyện hợp lí và mọi người trong công ty đều biết đều đó và họ chỉ mong muốn có thể được như giám đốc điều hành để có thể kiếm thêm được nhiều tiền.

 

2. Cách sử dụng “cổ tức” trong câu:

 

cổ tức tiếng anh là gì

cổ tức trong tiếng Anh là gì

 

[Từ được dùng làm chủ ngữ chính trong câu]

 

  • Dividends after deduction of taxes and related amounts will be distributed according to the number of people who own more shareholders, and vice versa, those who own less will receive less. Dividend distribution needs to be made clear or it will cause controversy with shareholders.
  • Cổ tức sau khi được trừ thuế và những khoản tiền liên quan thì sẽ được phân chia tùy theo số người nào sỡ hữu cổ đông nhiều sẽ được chia nhiều và ngược lại người nào sỡ hữu ít thì sẽ được chia ít. Việc phân chia số tiền cổ tức cần được làm rõ ràng nếu không sẽ gây nên sự tranh cãi với những người sỡ hữu cổ phần.

Đối với câu này, cụm từ ”Dividends after deduction of taxes and related amounts” là chủ ngữ của câu nên sau nó là động từ to be “is”.

 

  • Dividends are a very important form for investors because it generates profits and making this profit is the purpose of the business. Profiting from your own business and inheriting the profits from it is what every owner wants.
  • Cổ tức là một hình thức rất quan trọng đối với chủ đầu từ vì nó tạo ra lợi nhuận và việc tạo ra lợi nhuận này chính là mục địch của việc kinh doanh. Việc kiếm lợi từ việc kinh doanh của bản thân và thừa hưởng lợi nhuận từ nó là điều mà mọi chủ sỡ hữu mong muốn

Đối với câu này, từ”dividends” là chủ ngữ của câu do ở dạng số nhiều nên sau nó là động từ to be “are”.


[Từ được dùng làm tân ngữ trong câu]

 

  • Shareholders will receive a monthly dividend after deducting taxes and other expenses. The money will be transferred directly to the bank of the shareholder and there will be a record of the money transfer and transaction that can be checked at any time.
  • Những người sỡ hữu cổ phần sẽ được nhận cổ tức hàng tháng sau khi trừ thuế và các chi phí khác. Tiền sẽ được chuyển khoản thẳng vào phía ngân hàng của chủ sỡ hữu cổ phần và sẽ có phần ghi chép lại quá trình chuyển giao tiền và giao dịch để có thể kiểm tra lại bất cứ lúc nào.

Đối với câu này, từ”a monthly dividend” là tân ngữ của câu bổ nghĩa cho cả câu làm câu rõ nghĩa hơn.

 

  • Stockholders will be sent dividends through their bank accounts every month. For the owners of shares, very much expect the company to be profitable so that they can be divided into dividends depending on the number of shares they have, the amount of money they receive will be more or less.
  • Người sỡ hữu cổ phiếu sẽ được gửi cổ tức thông qua tài khoản ngân hàng hằng tháng. Với những người sỡ hữu cổ phiếu, họ rất mong đợi vào việc công ty có được lợi nhuận để có thể được chia lợi tức tùy vào số lượng cổ phiếu họ mùa mà số tiền họ nhận sẽ nhiều hay ít.

Đối với câu này, từ “dividends” là tân ngữ trong câu sau động từ thường “ caught” và từ được dùng để bổ nghĩa cho câu nhằm giúp cho câu thêm rõ nghĩa hơn.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ của câu]

 

  • The kind of profit that almost all stockholders expect every month is dividends.
  • Loại lợi nhuận mà hầu hết tất cả cổ đông sỡ hữu cổ phần đều mong đợi hàng tháng là cổ tức.

Đối với câu này, từ “dividend” làm bổ ngữ cho chủ ngữ “The kind of profit that almost all stockholders expect every month”.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho giới từ]

 

  • In dividends, the monthly distribution of the amount that the owner of the shares can receive needs to be deducted from taxes and related things before giving the official amount they will receive as this will increase transparency. transparent about the problem.
  • Trong cổ tức, việc phân chia số tiền hàng tháng người sỡ hữu cổ phần có thể nhận được cần phải trừ tiền  thuế và những thứ liên quan đến trước khi đưa ra số tiền chính thức họ được nhận vì việc này sẽ nhằm tăng tính minh bạch cho vấn đề.

Đối với câu này, từ “in” là giới từ và đứng sau nó là danh từ “dividends”. Danh từ phía sau bổ ngữ cho giới từ phía trước làm rõ nghĩa của câu.

 

  • Because of these dividends, stockholders get an extra amount of money every month without having to do too much work. This is one of the smart investment ways when not leaving money in the bank but investing it to earn more profits.
  • Bởi vì lợi tức, những người sở hữu cổ phần có được một khoảng tiền thêm hàng tháng mà không cần phải làm quá nhiều việc. Đây là một trong những cách đầu tư thông minh khi không để tiền trong ngân hàng mà đem đi đầu tư để thu về thêm nhiều lợi nhuận.

Đối với câu này, từ “ because of ” là giới từ và đứng sau nó là danh từ “ dividends”. Danh từ phía sau bổ ngữ cho giới từ phía trước làm rõ nghĩa của câu.

 

cổ tức tiếng anh là gì

cổ tức trong tiếng Anh là gì

 

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về “cổ tức” trong tiếng Anh nhé!!!