Internal Rate Of Return là gì và cấu trúc Internal Rate Of Return trong Tiếng Anh

Đối với những người học Tiếng Anh hay tìm hiểu chuyên sâu về ngôn ngữ này, có lẽ các cụm từ là một trong những yếu tố gây khó dễ cho quá trình tiếp cận. “Làm cách nào để học tốt các cụm từ trong tiếng Anh?” có lẽ là một trong những câu hỏi rất phổ biến đối. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một cụm từ rất phổ biến nhưng không phải ai cũng biết sử dụng nó nhanh chóng và chính xác. Đó là cụm từ “internal rate of return”

 

1. Cụm từ “internal rate of return” có nghĩa là gì?

 

Trong tiếng Anh, cụm từ “internal rate of return” được sử dụng rất phổ biến cả trong văn nói và văn viết, và thậm chí cả trong các văn bản trang trọng. cụm từ “internal rate of return” được hiểu là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (tỉ lệ lợi nhuận được sử dụng trong lập ngân sách vốn để đo lường và so sánh các lợi nhuận đầu tư).

 

internal rate of return là gì

Hình ảnh minh họa cho internal rate of return

 

2. Cách sử dụng cụm từ “internal rate of return” trong câu

 

  • Private equity aims to produce an internal rate of return of about 25% a year.
  • Vốn cổ phần tư nhân nhằm mục đích tạo ra tỷ suất sinh lợi nội bộ khoảng 25% một năm.
  •  
  • In addition to net present value, the internal rate of return on a capital budgeting project is also calculated carefully.
  • Ngoài giá trị hiện tại ròng, tỷ suất hoàn vốn nội bộ của một dự án lập ngân sách vốn cũng được tính toán cẩn thận.
  •  
  • Our company uses the Excel IRR function to calculate the total internal rate of return.
  • Công ty chúng tôi sử dụng hàm IRR trong Excel để tính toán tổng tỷ suất hoàn vốn nội bộ.
  •  
  • Other methods - internal rate of return, benefit cost ratio - can lead to wrong decisions. Sometimes it may cause a big problem.
  • Các phương pháp khác tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất chi phí lợi ích - có thể dẫn đến các quyết định sai lầm. Đôi khi nó có thể gây ra một vấn đề lớn.
  •  
  • The internal rate of return method is the most widely used by engineering economic analyze, it has been called the profitability index.
  • Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ được sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích kinh tế kỹ thuật, nó được gọi là chỉ số khả năng sinh lời.
  •  
  • The net present value and internal rate of return, both of which are described as discounted cash flow methods, adopted extensively in the process of investment appraisal.
  • Giá trị hiện tại ròng và tỷ suất hoàn vốn nội bộ, cả hai đều được mô tả là phương pháp chiết khấu dòng tiền được áp dụng rộng rãi trong quá trình thẩm định đầu tư.
  •  
  • Net present value method and internal rate of return method are both a dynamic analyzing method which is used to evaluate long term investment policy.
  • Phương pháp giá trị hiện tại ròng và phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ đều là một phương pháp phân tích động được sử dụng để đánh giá chính sách đầu tư dài hạn.
  •  
  • Another discounting idea is the internal rate of return method.
  • Một ý tưởng chiết khấu khác là phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ.
  •  
  • The internal rate of return represents the correct interest earned in an investment over its economic life.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ thể hiện số tiền lãi chính xác thu được trong một khoản đầu tư trong thời gian hoạt động kinh tế của nó.
  •  
  • In the case of the internal rate of return calculation, a net present value of zero is assumed, and the internal rate of return needed to compute.
  • Trong trường hợp tính toán tỷ suất hoàn vốn nội bộ, giá trị hiện tại ròng bằng 0 được giả định và tỷ suất hoàn vốn nội bộ cần để tính toán.
  •  
  • The average internal rate of return over the life of all venture capital funds since 1990 until the end of last year was 5.6 per cent, against 14.5 per cent for all buyout firms.
  • Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ trung bình trong vòng đời của tất cả các quỹ đầu tư mạo hiểm kể từ năm 1990 cho đến cuối năm ngoái là 5,6%, so với 14,5% đối với tất cả các công ty mua lại.
  •  
  • The internal rate of return -- a key measure for private equity investors -- was 65 percent to 75 percent, the source said. That is so much higher than a typical private equity return.
  • Nguồn tin cho biết tỷ suất hoàn vốn nội bộ - một thước đo quan trọng đối với các nhà đầu tư cổ phần tư nhân - là 65% đến 75%. Con số này cao hơn rất nhiều so với lợi nhuận vốn cổ phần tư nhân thông thường.
  •  
  • In this case, the project having the most effective net present value and profitability index may have the lowest internal rate of return.
  • Trong trường hợp này, dự án có giá trị hiện tại ròng và chỉ số sinh lời hiệu quả nhất có thể có tỷ suất hoàn vốn nội bộ thấp nhất.
  •  
  • The yield to maturity is similar to the money-weighted rate of return or the internal rate of return on the bond.
  • Lợi tức khi đáo hạn tương tự như tỷ suất sinh lợi tính theo tiền hoặc tỷ suất hoàn vốn nội bộ của trái phiếu.

 

internal rate of return là gì

Hình ảnh minh họa cho internal rate of return

 

3. Các từ vựng liên quan cụm từ “internal rate of return”

 

Từ vựng

Ý nghĩa

present value

giá trị hiện tại của một số tiền mà bạn mong đợi sẽ nhận được trong tương lai, xem xét thực tế là một khoản thanh toán trong tương lai có giá trị thấp hơn một khoản tiền nhận được bây giờ

value

số tiền có thể nhận được cho một thứ gì đó

at/for a price

(idiom)

Nếu bạn có thể mua hoặc nhận được thứ gì đó với giá / bằng một giá nào đó, thì bạn phải trả rất nhiều tiền hoặc tham gia vào một điều gì đó khó chịu để có được nó

 

 

internal rate of return là gì

Hình ảnh minh họa cho internal rate of return

 

Bài học vừa rồi đã đem lại cho bạn những hiểu biết về ý nghĩa của cụm từ “every now and then”. Bên cạnh đó, bài học còn đem đến cho bạn những ví dụ về cách sử dụng cụm từ này trong câu cùng với phần phiên dịch để bạn có thể dễ dàng theo dõi. Để vốn từ trở nên phong phú và tăng khả năng vận dụng ngôn ngữ trong các tình huống nhất định thì bạn đừng quên tham khảo phần từ vựng liên quan ở cuối bài viết nhé! Mong rằng qua bài học vừa rồi bạn đã có thêm cho mình nhiều những kiến thức bổ ích.