Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense): Dấu hiệu nhận biết và công thức chuẩn nhất

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) là một trong những thì cơ bản quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Thì tương lai hoàn thành được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống của bạn. Vì thế, Studytienganh đã tổng hợp các kiến thức về Future Perfect Tense chi tiết và đầy đủ cho các bạn. 

 

1. Tổng quan chi tiết về thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) được sử dụng trong diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai. Hoặc cũng có thể dùng để diễn tả một hành động, sự việc được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai. 

 

 

thì tương lai hoàn thành

Tổng quan chi tiết về thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

 

2. Dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

Thông thường những dấu hiệu sau sẽ giúp bạn nhận biết được câu đó là thì tương lai hoàn thành: 

  • By + Thời gian trong tương lai 

Ex: He will have finished the foods by 6 o’clock 

(Anh ấy sẽ hoàn thành những món ăn trước 6 giờ). 

 

  • By the end + Thời gian trong tương lai 

Ex: I will finished my homework by the end of this weekend

(Tôi sẽ hoàn thành mọi bài tập về nhà của tôi vào cuối tuần này) 

 

  • By the time + Mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn, mệnh đề chia ở thì tương lai đơn.

Ex: By the time She comes to my hometown tomorrow We will have gone on a picnic and will have gone fishing.

(Khi cô ấy đến quê hương của tôi vào ngày mai thì chúng tôi sẽ đi picnic và câu cá). 

 

 

thì tương lai hoàn thành

Những dấu hiệu nhận biết về thì tương lai hoàn thành (Future Perfect tense) mà bạn cần biết

 

  • Before + sự kiện/ một thời điểm cụ thể trong tương lai

Ex: I will have finished my homework before my favorite movie starts.

(Tôi sẽ hoàn thành xong bài tập của mình trước khi bộ phim yêu thích của tôi chiếu phim). 

 

  • Khoảng thời gian + From now 

Ex: Three months from now, I will have finished my English Communication Course in Jungle Tign Center.

(Trong ba tháng nữa, tôi sẽ hoàn thành xong khóa học giao tiếp tiếng anh tại trung tâm tiếng anh Jungle Tign).

 

3. Công thức chuẩn của thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense)

3.1 Câu khẳng định 

Subject + will + have/has + V3/ Ved

 

Lưu ý: have luôn đứng sau will 

 

Example

  • I will have finished this content before 10 o’clock tonight.

  • (Tôi sẽ phải hoàn thành xong nội dung này trước 10 giờ tối nay).

  •  

  • I will have taken an IELTS Course by the end of this summer

  • (Tôi sẽ tham gia vào một khóa học ôn thi ielts vào cuối mùa hè này).

 

3.2 Câu phủ định

Subject + will + have/ has + not + Ved/ V3 

 

Chú ý: Câu phủ định chúng ta chỉ cần thêm “not” ngay sau trợ động từ “will” và có thể viết tắt will not => won’t. 

 

Example:

  • I won’t have go home by the end this weekend

  • (Tôi sẽ không về nhà cho đến cuối tuần này) 

  •  

  • Anna won’t have finished the test for at least another hour.

  • (Anna sẽ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cho tới ít nhất là 1 tiếng nữa.)

 

3.3 Câu nghi vấn 

  • Will +Subject + have/ has + V3/ Ved? 

Answer:  Yes, S + will

               No, S + will + not 

 

Will you have graduated by 2024? (Cho tới 2024 thì bạn sẽ đã tốt nghiệp đúng không?)

=> Yes, I will./ No, I won’t.

 

Will Jesica have saved enough money by the end of three months? (Cho tới cuối 3 tháng tới thì Jesica sẽ đã tiết kiệm đủ tiền đúng không?)

=> Yes, she will./ No, she won’t.

 

  • Câu hỏi WH: WH - word + will + Subject + have/has + V3/ Ved? 

Ex: How much will you have spent on your skincare by the end of this month?

(Bạn sẽ đã chi bao nhiêu tiền cho chăm sóc da mặt cho tới cuối tháng này?). 

 

When will you have gotten married before 30 years old?

(Khi nào bạn sẽ đã cưới cho tới trước 30 tuổi?).

 

4. Khi nào thì ứng dụng thì tương lai hoàn thành 

Câu bị động trong thì tương lai hoàn thành 

Cấu trúc của câu bị động: Subject + be + been + pp + (by + O) 

 

Cấu trúc của câu bị động trong thì tương lai hoàn thành: 

Subject + will + have + been + PP + (by +O).

 

  • Example: Your dog will have been sick if you are not given it to the hospital.

  • (Con chó của bạn sẽ bị bệnh nếu bạn không kịp thời đưa nó đến bệnh viện). 

 

Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

 

 

thì tương lai hoàn thành

Khi nào thì cần sử dụng thì tương lai hoàn thành trong câu nói (Future Perfect Tense)

 

  • Example: At 7 O’clock in the morning, the match will have started

  • (Vào lúc 7 giờ sáng thì trận đấu sẽ đã chính thức bắt đầu). 

 

Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động, sự việc trong tương lai 

Hành động, sự việc nào diễn ra trước thì chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc nào diễn ra sau thì chia thì hiện tại đơn. 

 

Example:

  • You will have received the ticket by the time your flight takes off in a week’s time.

  • (Bạn sẽ nhận được vé máy bay trước khi chuyến bay của bạn cất cánh trong 1 tuần nữa.)

  •  

  • Anatole will have finished the report by the time her deadline.

  • (Anatole sẽ hoàn thành báo cáo trước khi thời gian nộp của cô ấy đến.)

 

5. Kết luận

Trên đây là toàn bộ những kiến thức về Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect Tense) được Studytienganh tổng hợp và chia sẻ. Hy vọng các bạn có thể hiểu rõ về thì tương lai hoàn thành một cách chính xác và áp dụng chúng vào thực tế một cách phù hợp. Ngoài ra, các bạn đừng quên theo dõi Studytienganh để biết thêm nhiều kiến thức mới nhất về tiếng anh và những điều xung quanh ta nhé.