Year to Date là gì và cấu trúc Year to Date trong Tiếng Anh

Bạn có từng bao giờ nghe qua cụm từ Year to date hay chưa? Bạn có hiểu nó mang ý nghĩa ra sao không? Cách tính của Year to date như thế nào? Người ta dùng Year to date với mục đích và ý nghĩa? Cùng Studytienganh tìm ra câu trả lời qua bài tham khảo dưới đây nhé!

1. Year to date là gì?

Year to date là cụm từ Tiếng Anh có nghĩa là Từ đầu năm cho đến nay

 

Year to date được viết tắt là YTD.

 

year to date là gì

Year to date

 

Year to date là cụm từ mang ý nghĩa đề cập đến khoảng thời gian bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm hoặc là năm tài chính hiện tại cho đến ngày hiện tại.

 

Thông tin từ Year to date rất hữu ích. Nó giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích xu hướng kinh doanh theo thời gian hay so sánh dữ liệu hiệu suất với các đối thủ hoặc đồng nghiệp trong cùng lĩnh vực kinh doanh.

 

Year to date thường được gặp trong các khái niệm về tài chính hay kế toán như lợi nhuận đầu tư, thu nhập và thanh toán ròng.

 

Cách tính Year to date cho doanh nghiệp

 

  • Bước 1: Xác định khía cạnh mà doanh nghiệp muốn tính toán số liệu Year to date
  •  

Nếu mà doanh nghiệp muốn tính toán Year to date của bảng lương, thì cần làm tròn số liệu bảng lương của vào đầu năm. Còn nếu doanh nghiệp muốn tính toán Year to date của lợi nhuận hoặc doanh thu, thì doanh nghiệp cần cung cấp chính xác số liệu tài chính. Tuy nhiên, bất kể là đang tính toán khía cạnh gì, điều quan trọng là phải xác định chính xác khoảng thời gian mà YTD của của khía cạnh đó.

 

  • Bước 2: Tính toán số liệu
  •  

Tính toán Year to date khá đơn giản. Doanh nghiệp chỉ cần thêm số liệu cho mỗi tháng trong năm sau đó cộng với số tiền cho tháng hiện tại cho đến nay

Ví dụ: Lợi nhuận Year to date của một doanh nghiệp tính đến ngày 15 tháng 3 là 500 triệu vào tháng 1, 600 triệu trong tháng Hai, 700 triệu vào tuần thứ nhất trong tháng Ba và 700 triệu vào tuần thứ hai trong tháng Ba, cộng với 100 triệu vào ngày 15 tháng 3.

 

=> Cách tính YTD:

Lợi nhuận YTD = Lợi nhuận của tháng 1 + lợi nhuận của tháng 2 + (tuần 1 tháng 3 + tuần 2 tháng 3 + lợi nhuận tháng 3 còn lại) =  500 + 600 + 700 + 700 + 100 = 2 tỷ 600 triệu

 

2. Cấu trúc và cách dùng của Year to date

Người ta sử dụng Year to date để tính toán những số liệu quan trọng của doanh nghiệp

 

Thông tin tài chính mà Year to date mang lại rất hữu ích cho việc quản lí, bởi vì đây là một trong những cách tốt để có thể kiểm tra năng lực tài chính của một công ty bất kì trên cơ sở tạm thời ( một thời điểm bất kì trong năm) thay vì chờ đến cuối năm tài chính. Báo cáo tài chính của Year to date được xem xét và phân tích thường xuyên hơn so với những báo cáo tài chính khác trong cùng khoảng thời gian tương đương.

 

3. Các ví dụ anh – việt

Ví dụ:

  • YTD returns help investors evaluate the performance of an investment from the beginning of the year to the present. Therefore, investors can use YTD returns to make their investment decisions.
  • Lợi nhuận YTD giúp các nhà đầu tư đánh giá hoạt động của một khoản đầu tư kể từ đầu năm cho đến hiện tại. Do đó, các nhà đầu tư có thể sử dụng lợi nhuận YTD để đưa ra cacd quyết định đầu tư của mình.
  •  
  • Small business owners can use the YTD income to track their financial goals and estimate tax payments each quarter for the year.
  • Các chủ doanh nghiệp nhỏ có thể sử dụng thu nhập YTD để theo dõi các mục tiêu tài chính của mình đồng thời ước tính được các khoản thanh toán thuế mỗi quý trong năm.
  •  
  • If you use YTD when referring to a calendar year then it means the period between January 1 of the current year and the current date.
  • Nếu mà bạn sử dụng YTD khi nhắc đến một năm dương lịch thì khi đó nó có mang ý nghĩa là khoảng thời gian giữa ngày 1 tháng 1 của năm hiện tại cho đến ngày hiện tại.

 

year to date là gì

Hình ảnh minh họa year to date

 

4. Một số cụm từ tiếng anh về year to date thông dụng

Year to date Earnings: Thu nhập từ đầu năm cho đến nay

 

Ví dụ:

  • Year to date income is the amount of income an employee has earned from the beginning of the year until the date of the payroll report or record. This amount will usually appear on each employee's pay stub, along with information about health insurance deductibles and personal income tax payments.
  • Thu nhập YTD là khoản thu nhập mà một nhân viên đã kiếm được từ đầu năm cho đến ngày lập báo cáo hay hồ sơ bảng lương. Số tiền này thường sẽ xuất hiện trên cuống phiếu lương của mỗi nhân viên, cùng với thông tin về các khoản khấu trừ của bảo hiểm y tế và các khoản thanh toán thuế thu nhập cá nhân.
  •  

Year to date Returns: Lợi nhuận YTD

 

Ví dụ:

  • YTD return is the amount of interest that is earned on an investment from the first day of the year until the current date. Investors often use YTD profit information to analyze and evaluate investment performance and portfolios.
  • Lợi nhuận YTD là  khoản tiền lãi có được bởi một khoản đầu tư kể từ ngày đầu tiên của năm cho đến ngày hiện tại. Các nhà đầu tư thường hay sử dụng thông tin lợi nhuận YTD để phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư và các danh mục đầu tư.

 

year to date là gì

Year to date return

 

YTD Payroll: Tiền lương ròng YTD

 

Ví dụ:

YTD payroll will usually appear on each employee's pay stub and this number will show all the money the employee has earned since January 1 of the year until now after deductions are made. all taxes and other benefits.

Tiền lương ròng YTD thường sẽ xuất hiện trên mỗi cuống phiếu lương của nhân viên và con số này sẽ thể hiện tất cả số tiền mà nhân viên đó kiếm được kể từ ngày 1 tháng 1 của năm cho đến hiện tại sau khi đã trừ đi tất cả các khoản thuế và các khoản trợ cấp khác.

 

Hy vọng rằng bài viết trên đây của tụi mình đã mang lại cho bạn những thông tin bổ ích và hấp dẫn nhé!