"Khu Ổ Chuột" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Trong cuộc sống thời đại kinh tế phát triển như hiện nay, rất nhiều vấn đề được sản sinh ra, tạo nên tiền đề cho sự phân chia giai cấp rõ rệt. Những người giàu có, ăn nên làm ra sẽ có được cuộc sống xa hoa, sung sướng, còn những người thất bại, lầm lỡ, kém may mắn hơn sẽ phải chấp nhận những cuộc sống thiếu thốn. Những người đó sẽ sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn thỉu dưới tên gọi khu ổ chuột. Hôm nay, mọi người hãy cũng StudyTiengAnh tìm hiểu tất tần tật về khu ổ chuột này nhé!!!!

 

khu ổ chuột tiếng anh là gì

khu ổ chuột trong Tiếng Anh

 

1. Khu Ổ Chuột trong Tiếng Anh là gì?

Khu ổ chuột trong Tiếng Anh là Slum

  • The fact that he lived in the slum did not affect his relationship with his girlfriend. Because his girlfriend loves him for his personality and she sees his efforts to rise up.
  • Việc anh ấy sống trong khu ổ chuột không ảnh hưởng gì đến mối quan hệ của anh và cô bạn gái. Bởi vì bạn gái của anh yêu anh vì tính cách và cô ấy thấy được sự nỗ lực cố gắng vươn lên của anh.
  •  
  • A lot famous football star come from the slum.
  • Có rất nhiều cầu thủ nổi tiếng đến từ các khu ổ chuột.

 

2. Thông tin chi tiết từ vựng khu ổ chuột trong Tiếng Anh:

 

khu ổ chuột tiếng anh là gì

khu ổ chuột trong Tiếng Anh

Định nghĩa:

Slum: khu ổ chuột, từ được dùng để diễn tả một khu vực nghèo và đông cư dân ở trong những khu vực thành phố.

 

Cách phát âm của từ Khu ổ chuột:

Slum /slʌm/

Loại từ:

Danh từ đếm được

 

 
  • Although she grew up in the slums of the city, she never gave up trying to have a better life and she did. When she became rich, she went back to helping the people in the slums.
  • Tuy cô ấy lớn lên từ khu ổ chuột ở trong thành phố nhưng cô ấy chưa tưng từ bỏ việc cố gắng để có thể có được một cuộc sống tốt hơn và cô ấy đã làm được. Khi cô ấy trở nên giàu có, cô ấy đã quay lại giúp đỡ người dân ở khu ổ chuột.

 

3. Ví dụ Anh Việt về khu ổ chuột trong các trường hợp:

 

[Từ được dùng làm chủ ngữ chính trong câu]

  • A slum is a place where almost no one wishes to live there because it is a densely populated place and most people are low-income. People in the slums have almost no stable jobs.
  • Khu ổ chuột là một nơi mà hầu như không có người nào mong muốn rằng mình sẽ sống ở nơi đó bởi vì đó là một nơi đông cư dân và hầu hết mọi người đều có thu nhập thấp. Mọi người trong khu ổ chuột hầu như họ không có việc làm ổn định.

Đối với câu này, cụm từ ”a slum” là chủ ngữ của câu ở dạng số ít nên sau nó là động từ to be “is”.

 

  • The slum was once her home and after much effort in studying and working, she was able to move out of there and her family to a new apartment in the city center.
  • Khu ổ chuột đã từng là nhà của cô ấy và sau bao sự nỗ lực phấn đấu trong học tập và làm việc, cô ấy đã có thể chuyển khỏi nơi đó và đứa gia đình đến một căn hộ mới ở trong trung tâm thành phố.

Đối với câu này, từ”the slum” là chủ ngữ của câu do ở dạng số ít nhưng do đang ở thì quá khư đơn nên “is” được chuyển thành “was”.

 

[Từ được dùng làm tân ngữ trong câu]

  • She moved out of the slums to the joy of all her family members because she worked and studied a lot to get a high-paying job. escape the slums.
  • Cô ấy chuyển khỏi khu ổ chuột trong sự vui mừng của tất cả những thành viên trong gia đình của cô ấy bởi vì cô ấy đã cố gắng làm việc và học tập rất nhiều để có thể có được một công việc có thu nhập tốt để thoát khỏi khu ổ chuột.

Đối với câu này, từ”slums” là tân ngữ của câu bổ nghĩa cho cả câu làm câu rõ nghĩa hơn.

 

  • He escaped the slums to everyone's delight. This is a process of trying to get ahead in life.
  • Anh ấy thoát khỏi khu ổ chuột trong sự hân hoan của tất cả mọi người. Việc này là cả một quá trình nỗ lực cố gắng vươn lên trong cuộc sống.

Đối với câu này, từ “ the slums ” là tân ngữ trong câu sau động từ thường “escape” nhưng do ở thì quá khư nên “escape” thành ‘escaped”.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ của câu]

  • The place that almost no one wants to live in is the slums. Because most of the people who live there have to live in extremely bad conditions and people are hardly guaranteed health problems.
  • Nơi mà hầu như không ai muốn bản thân mình sống ở đó là khu ổ chuột. Bởi vì, hầu hết những người sống ở nơi đó đều phải sống trong điều kiện vô cùng tệ và con người thì hầu như không được bảo đảm về vấn đề sức khỏe.

Đối với câu này, từ “the slums” làm bổ ngữ cho chủ ngữ “The place that almost no one wants to live in”.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho giới từ]

  • She could stay anywhere except the slums because I didn't think she could survive there for more than 3 days. But she surprised me, she has stayed there for over a month and is completely able to take care of herself.
  • Cô ấy có thể sống bất cứ nơi nào trừ khu ổ chuột bởi vì tôi không nghĩ cô ấy có thể sống sót ở nơi đó quá 3 ngày. Nhưng cô ấy đã làm tôi ngạc nhiên, cô ấy đã sống ở đó hơn 1 tháng và hoàn toàn có thể tự lo lắng cho bản thân.

Đối với câu này, từ “Except” là giới từ và đứng sau nó là danh từ “the slums ”. Danh từ phía sau bổ ngữ cho giới từ phía trước làm rõ nghĩa của câu.

 

khu ổ chuột tiếng anh là gì

khu ổ chuột trong Tiếng Anh

 

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về “khu ổ chuột” trong Tiếng Anh nhé!!!