"Thời Gian Biểu" trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

 Có rất nhiều điều việc để chúng ta làm trong một ngày. Nhưng làm thế nào để có thể tối ưu thời gian để làm những việc đó. Đâu sẽ việc là chúng ta cần phải ưu tiên. Vì vậy thời gian biểu là thứ mà chúng ta cần phải quan tâm đến. Vì vậy, để mọi người hiểu hơn về thời gian biểu trong Tiếng Anh, StudyTiengAnh xin gửi đến mọi người định nghĩa, thông tin chi tiết từ vựng trong bài viết này nhé!!!!

 

thời gian biểu tiếng anh là gì

thời gian biểu trong Tiếng Anh

 

1. Thời Gian Biểu trong Tiếng Anh là gì?

Thơi gian biểu trong Tiếng Anh là Timetable

  • The timetable for today's trip is planned a long time ago so that everything can be prepared. To be able to arrange a reasonable timetable takes a lot of time.
  • Thời gian biểu cho chuyến đi ngày hôm nay được lên kế hoạch từ rất lâu để có thể chuẩn bị mọi thứ. Để có thể sắp xếp một thời gian biểu một cách hợp lí cần mất rất nhiều thời gian.
  •  
  • We need to adapt our plans to Jull's timetable because we need her.
  • Chúng ta cần phải làm cho những kế hoạch của chúng ta cho phù hợp với thời gian biểu của Jull bởi vì chúng ta cần cô ấy.

 

2. Thông tin chi tiết từ vựng của thời gianbiểu:

 

thời gian biểu tiếng anh là gì

thời gian biểu trong Tiếng Anh

Định nghĩa:

Timetable: là một kế hoạc chi tiết cho biết được thời gian của những hoạt động hoặc sự kiện sẽ diễn ra.

 

Cách phát âm của từ:

Time table /ˈtaɪmˌteɪ.bəl/

Loại từ:

Danh từ đếm được

 

 
  • The timetable of today's activity has been approved by the school and allowed to be performed today. It is essential for students to adhere to this schedule to ensure they can complete all activities for the day.
  • Thời gian biểu của hoạt động hôm nay đã được duyệt bởi nhà trường và cho phép được thực hiện vào ngày hôm nay. Việc học sinh tuân thủ theo đúng thời gian biểu này là một việc cần thiết để có thể đảm bảo có thể làm hết tất cả hoạt động trong ngày hôm nay.

 

Timetable: thời gian biểu được dùng để cho biết thời gian khi nào thì lớp học diễn ra.

  • The first class on the timetable is Math at 7 am and I have to say it's impossible to concentrate on Math at that time.
  • Tiết học đầu tiên trong thời gian biểu là môn Toán vào 7 giờ sáng và tôi phải nói thật là không thể nào có thể tập trung học Toán vào giờ đó được.

 

3. Ví dụ Anh Việt của thời gian biểu trong các trường hợp:

 

[Từ được dùng làm chủ ngữ chính trong câu]

  • Timetables are used in the classroom so that students and teachers can know when class starts and when to rest. Therefore, having a timetable is very important, and arranging a schedule is also a very difficult task.
  • Thời gian biểu được sử dụng trong tường học để có thể giúp cho học sinh và giáo viên có thể biết được thời gian lớp học bắt đầu và thời gian nghỉ ngơi. Do đó, việc có thời gian biểu rất quan trọng và việc sắp xếp thời khóa biểu cũng là một việc hết sức khó khăn.

Đối với câu này, cụm từ ”timetables ” là chủ ngữ của câu ở dạng số nhiều nên sau nó là động từ to be “are”.

 

  • The timetable is arranged logically before being used because it is responsible for helping people to perform all activities in the most reasonable way.
  • Thời gian biểu được sắp xếp một cách hợp lí trước khi được sử dụng bởi vì nó có nhiệm vụ giúp cho con người có thể thực hiện mọi hoạt động một cách hợp lí nhất.

Đối với câu này, từ”timetable” là chủ ngữ của câu do ở dạng số ít nên động từ to be phía sau là “is”.

 

[Từ được dùng làm tân ngữ trong câu]

  • She arranged the timetable for tomorrow's trip so that she could make the most of her time. Since the trip time is not long, she wants everything to happen in the most reasonable way and has a plan so as not to waste time.
  • Cô ấy sắp xếp thời gian biểu cho chuyến đi ngày mai để có thể tận dụng thời gian một cách hợp lí nhất. Do thời gian chuyến đi không được dài, cô ấy muốn mọi thứ diễn ra một cách hợp lí nhất và có kể hoạch để không bị mất thời gian.

Đối với câu này, từ”timetable” là tân ngữ của câu bổ nghĩa cho cả câu làm câu rõ nghĩa hơn.

 

  • My mom keeps track of my timetable so she can get me home on time. It was quite difficult for her when she had to go to work and pick me up on time.
  • Mẹ tôi theo dõi thời gian biểu của tôi để có thể đưa đón tôi về nhà đúng giờ. Việc đó khá là khó với mẹ khi mẹ vừa phải đi làm vừa phải đón tôi đúng giờ.

Đối với câu này, từ “my timetable ” là tân ngữ trong câu bổ nghĩa cho cả câu làm cho câu trở nên rõ nghĩa hơn.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho chủ ngữ của câu]

  • What you can't live without is a timetable. Without an organized timetable, things will not be done as planned.
  • Thứ mà bạn không thể sống thiếu đó chính là thời gian biểu. Nếu không có thời gian biểu được sắp xếp thì mọi việc sẽ không được thực hiện một cách có kế hoạch.

Đối với câu này, từ “a timetable ” làm bổ ngữ cho chủ ngữ “What you can't live without”.

 

[Từ được dùng làm bổ ngữ cho giới từ]

  • About the timetable, we need to change our schedule so that we can adapt to the school schedule so as not to affect our studies.
  • Về thời gian biểu, chúng ta cần phải thay đổi thời gian biểu của chúng ta để có thể thích nghi với thời gian biểu ở trường học để không gây ảnh  hướng đến việc học.

Đối với câu này, từ “About” là giới từ và đứng sau nó là danh từ “the timetable ”. Danh từ phía sau bổ ngữ cho giới từ phía trước làm rõ nghĩa của câu.

 

thời gian biểu tiếng anh là gì

thời gian biểu trong Tiếng Anh

 

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về “thời gian biểu” trong Tiếng Anh nhé!!!