Nắm vững cấu trúc remind: Công thức, ví dụ và bài tập

Cấu trúc remind trong tiếng Anh không thể làm khó người học sau khi xem hết bài viết sau đây của studytienganh. Với cách giải thích về cách dùng, công thức ví dụ và bài tập minh họa cụ thể nhất sẽ giúp người học giải đáp mọi thắc mắc. Hy vọng bạn sẽ không bỏ lỡ.

 

1. Cách dùng cấu trúc remind

Trong thực tế, cấu trúc remind được sử dụng với ý nghĩa là nhắc nhở làm việc gì đó, cụ thể trong các trường hợp sau:

- Nhắc nhở khiến người khác nhớ lại, khơi gợi một điều gì đó

- Mục đích giúp người nói hồi tưởng về vấn đề trong quá khứ

- Nhắc nhở người mới quen cách trang trọng, lịch sự hơn

Ví dụ:

  • Please remind him to close the window.

  • Hãy nhắc anh ta đóng cửa sổ.

  •  
  • My teacher reminds us about doing our homework.

  • Giáo viên của tôi nhắc nhở chúng tôi về việc làm bài tập của chúng tôi.

  •  
  • Remind me to answer that letter. 

  • Nhắc tôi trả lời bức thư đó.

 

2. Công thức và ví dụ cấu trúc remind

Cụ thể từng công thức cấu trúc remind trong từng trường hợp như thế nào? Cùng xem để nắm bắt và có thêm nhiều ví dụ minh họa bạn nhé!

 

1. Cấu trúc remind kết hợp cùng V có to

Dùng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ vô tình đã lãng quên.

 

S + Remind + O + to Vinf…

 

Ví dụ:

  • Please remind her to lock the door

  • Làm ơn hãy nhắc cô ấy khóa cửa

  •  
  • Please remind children to do their homework. 

  • Hãy nhắc nhở các em làm bài tập.

 

cấu trúc remind

(Cấu trúc remind dùng để nhắc nhở ai đó làm việc gì đã bị lãng quên)

 

2. Cấu trúc remind kết hợp mệnh đề

Dùng để nói về một sự thật nào đó.

 

S + Remind + that + S + V…

 

Ví dụ:

  • Dallas reminded that he hasn't gone to school the last day

  • Dallas nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học vào ngày cuối cùng

  •  
  • My dad reminded me that I should take the raincoat outside because it was going to rain. 

  • Bố tôi nhắc tôi rằng tôi nên mang áo mưa ra ngoài vì trời sắp mưa.

 

3. Cấu trúc remind kết hợp với About

Dùng diễn tả nhiệm vụ cần phải làm, phải hoàn thành nhưng chưa diễn ra.

 

S + Remind + about + Ving…

 

Ví dụ:

  • Jack did not remind me about the drinks in the car.

  • Jack không nhắc tôi về đồ uống trong xe.

  •  
  • Her father reminds him about doing his homework.

  • Cha cô ấy nhắc anh ấy về việc làm bài tập về nhà.

 

4. Cấu trúc remind kết hợp với Of

Dùng để nói về việc kiến người nói hay người nghe hồi tưởng về việc trong quá khứ đã bị lãng quên.

 

S + Remind + of + N/ Ving…

 

Ví dụ:

  • Please remind me of your address.

  • Xin vui lòng nhắc tôi về địa chỉ của bạn.

  •  
  • Emma reminds me of the bad news last night.

  • Emma nhắc tôi về tin xấu đêm qua.

 

5. Cấu trúc remind dùng để nhắc nhở

Dùng để nhắc nhở người nào đó về cái gì đó.

 

May I Remind…

 

Ví dụ:

  • May I remind all passengers that the flight will be landed.

  • Tôi có thể nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sẽ được hạ cánh.

  •  
  • May I remind all passengers that the train is about to depart.

  • Tôi có thể nhắc nhở tất cả hành khách rằng chuyến tàu sắp khởi hành.

 

cấu trúc remind

(Có nhiều tình huống bạn phải dùng cấu trúc remind)

 

3. Bài tập và kiến thức mở rộng

Trong quá trình sử dụng cấu trúc remind người học cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • - Remind được chia theo chủ ngữ và động từ trong câu tiếng Anh.
  •  
  • - Phải phân biệt cấu trúc remind với cấu trúc remember.

Động từ remember mang nghĩa là nhớ, hồi tưởng lại điều gì đó vẫn còn có thể nhớ lại và chưa hề bị lãng quên chứ không phải nhắc nhở ai đó làm điều gì như cấu trúc remember.

 

Cấu trúc remember thường không dùng với thì hiện tại tiếp diễn.

 

Remember doing st

 

Ví dụ:

  • Owen said that he couldn’t remember what the play was about. 

  • Owen nói rằng anh ấy không thể nhớ vở kịch nói về điều gì.

  •  

  • I can’t remember the name of the girl that I met last night. 

  • Tôi không thể nhớ tên của cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.

 

Ví dụ sau đây thể hiện sự khác nhau giữa remind và remember:

  • This film reminds me of my grandmother.

  • Bộ phim này làm tôi nhớ đến bà của tôi.

  •  
  • Dad reminds me of leaving early. 

  • Bố nhắc tôi về sớm.

 

Sau khi tìm hiểu nhiều mảng kiến thức liên quan đến cấu trúc remind, studytienganh muốn bạn ôn lại kiến thức một lần nữa bằng cách vận dụng làm các bài tập cơ bản sau:

 

cấu trúc remind

(Làm bài tập về cấu trúc remind giúp bạn nắm vững và ghi nhớ lâu hơn)

 

Bài 1: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

1. Please (remember/remembers/remind/reminds) him to call his wife immediately.

2. She (remind/reminded/remember/remembered) meeting that guy before.

3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.

4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) her of her husband.

5. Jenny (remember/remembers/remind/reminds) to read a book.

 

Đáp án

1. Remind

2. Remembered

3. Reminds

4. Reminded

5. Remembers

 

Studytienganh tin rằng với những thông tin kiến thức sau đây sẽ giúp bạn nắm vững cách dùng cũng như cấu trúc remind. Trong thực tế có rất nhiều tình huống bạn cần phân biệt và sử dụng sao cho phù hợp vì thế hãy luyện tập thường xuyên đồng thời truy cập studytienganh mỗi ngày và cùng với mọi người trau dồi nhiều chủ đề hay bạn nhé!