Các loại từ láy, phân loại, ví dụ về từ láy

Chúng ta đều biết biết rằng tiếng Việt là một ngôn ngữ rất giàu tính miêu tả, rất linh động trong việc dùng từ. Điều đó chính là nhờ rất nhiều ở sự đặc sắc của các loại từ láy trong Tiếng Việt. Vậy từ láy là gì? Cách phân loại ra sao? sẽ được studytienganh giải đáp thông qua bài viết sau. Các bạn cùng theo dõi nhé!

1. Thế nào là từ láy?

 

Từ láy được định nghĩa là một dạng từ ghép mà trong đó các từ hợp thành nó có sự giống nhau về mặt phát âm. Cụ thể là chúng có thể giống nhau ở nguyên âm đầu hoặc giống nhau ở phần âm vần. Cũng có thể là giống nhau ở cả nguyên âm lẫn phần âm vần.

 

Về cơ bản thì khi đứng một mình độc lập thì các từ này không có nghĩa, hoặc nghĩa không rõ, chỉ khi đứng cạnh nhau chúng mới có tác dụng bổ trợ cho nhau. Đó chính là sự đặc sắc của từ láy trong Tiếng Việt mà không phải ngôn ngữ nào cũng có được.

 

các loại từ láy

 Nội dung từ láy được xuất hiện trong chương trình ngữ văn 7

 

2. Tác dụng và phân loại từ láy

 

2.1 Tác dụng từ láy

 

Từ láy có thể được xem như mang chức năng của một tính từ. Nhằm mô tả, khắc họa tâm trạng con người, biểu hiện, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng. 

 

Điểm đặc biệt nằm ở chỗ từ láy có thể nhấn mạnh mức độ cũng như có thể làm nhẹ đi mức độ, tính chất của sự vật hiện tượng hơn nhiều so với tính từ thông thường. 

 

Sử dụng nhiều từ láy trong lời nói, đoạn văn sẽ làm cho câu văn giàu tính miêu tả, tính đời thường hơn. Tuy nhiên không nên sử dụng từ láy trong các văn bản mang tính công việc, tính hành chính cao như hồ sơ, báo cáo, biên bản, đơn thư..v. 

 

2.2 Phân loại từ láy

 

các loại từ láy

 Sơ đồ tư duy phân loại từ láy

 

Căn cứ theo định nghĩa về từ láy ở mục trên, chúng ta có thể phân từ láy thành 3 loại:

 

  • Từ láy bộ phận

Chúng ta có thể hiểu đây là loại từ láy có phần nguyên âm hoặc âm vần giống nhau. Trong một câu, khi người dùng sử dụng loại từ láy này thì có thể tùy đặt vị trí của dấu câu để thể hiện những ý nghĩa tương đương hoặc khác nhau.

 

+ Từ láy nguyên âm đầu hay còn gọi là từ láy có âm đầu được nhắc lại, lặp lại. Dạng từ láy xuất hiện nhiều nhất trong số các loại từ láy.

 

+ Từ láy vần là từ láy có phần vần giống nhau.

 

  • Từ láy toàn bộ (từ láy hoàn toàn)

Từ láy toàn bộ chính là loại từ có cả phần âm và phần vần giống nhau. Thậm chí là sự tương đương cả về dấu câu.

 

Từ láy này thường được dùng để diễn tả sự tinh tế, hài hòa về âm thanh, mùi vị… chính vì thế trong một số trường hợp nó có sự biến âm về thanh điệu, âm cuối. Ví dụ như: thoang thoảng, lanh lảnh…

 

  • Từ láy đặc biệt

Ngoài hai dạng từ láy trên, còn có từ láy đặc biệt. Đó là những từ khuyết phụ âm đầu hoặc có phụ âm đầu, về mặt chữ khác nhau nhưng có cách phát âm giống nhau.

 

3. Ví dụ về từ láy

 

  • Từ láy nguyên âm đầu : xốn xao, nháo nhác, nhếch nhác,  ngơ ngác, miên man, khù khờ, lung linh, lấp lánh, nhạt nhẽo, ngoằn ngoèo, chập chờn, lòe loẹt, xanh xao, lập lòe, hoa hòe, mênh mông.

  •  

  • Từ láy phụ âm vần: lôi thôi, lao xao, chênh vênh, lằng nhằng, lung tung, mang máng, man mác, bát ngát.

  •  

  • Từ láy toàn bộ: xanh xanh, mơn mởn, đùng đùng, ào ào, nho nhỏ.

  •  

  • Từ láy đặc biệt: ầm ĩ, kệch cỡm.

  •  

 

Với những kiến thức thú vị và cần thiết, cũng như những ví dụ minh họa về từ láy qua bài viết trên. Chúng tôi hy vọng đã giúp các bạn hiểu rõ được từ láy là gì? tác dụng và phân loại từ láy ra sao? Chúc các bạn học tốt!

 

​​​​​​​