Cấu Trúc và Cách Dùng TOWARDS trong Tiếng Anh

Xin chào tất cả các bạn, nếu bạn thấy được bài viết này có nghĩa là bạn đang băn khoăn về ý nghĩa cũng như cách sử dụng của từ “Towards” trong tiếng Anh đúng không nào?  Mỗi từ trong tiếng Anh có vô số ý nghĩa khác nhau và “Towards” cũng không ngoại lệ. Bài viết hôm nay sẽ mang đến những kiến thức nhất định để các bạn có một cái nhìn rõ ràng hơn về từ này nhé!

 

TOWARDS trong tiếng anh, cấu trúc của TOWARDS , cách dùng TOWARDS

(hình minh họa cho từ Towards)


 

1,định nghĩa của giới từ “towards”.

Towards có phát âm theo tiếng Anh-Anh với phát âm 2 âm tiết là /təˈwɔːdz/. Còn đối với tiếng Anh-Mỹ thì towards được phát âm 1 âm tiết là /tɔːrdz/. Bạn có thể phát âm theo cách nào cũng được, nhưng nhiều người sẽ phát âm là /tɔːrdz/ nhiều hơn vì sự đơn giản, nhanh gọn và cực kì thuận tiền khi giao tiếp. 

 

Towards thường được sử dụng dưới dạng giới từ, nhưng trong vài trường hợp hiếm gặp nó có thể sử dụng như một tính từ. Giới từ này được định nghĩa là theo hướng, hướng đến một mục đích nhất định, gần, đối mặt hoặc liên quan đến. 

Bên cạnh đó thì Towards  còn có một số ý nghĩa cụ thể được giới thiệu ở phần tiếp theo của bài viết. 

 

2. Towards hay toward 

Towards có cách viết khác là toward và hai từ này đều có ý nghĩa như nhau nhưng tùy theo việc bạn sử dụng tiếng Anh- Mỹ hay tiếng Anh-Anh. Bởi vì Toward thông dụng hơn tại Mỹ và Canada, còn towards thường được sử dụng nhiều hơn tại Anh và Úc.. Mặc dù cả hai từ này đều đúng, nhưng bạn vẫn nên sử dụng cách viết ưu tiên cho quốc gia hoặc đối tượng của mình.

 

TOWARDS trong tiếng anh, cấu trúc của TOWARDS , cách dùng TOWARDS

( Hình minh họa giữa toward và towards)

 

-Toward là cách viết ưa thích của người Mỹ.

Ví dụ:

  • He is driving toward California from New York. 
  • Anh ấy đang lái xe về California từ New York.
  •  
  • John staggered drunkenly toward the door.
  • John loạng choạng trong cơn say rượu hướng về phía cửa.

 

-Towards là cách viết ưa thích của người Anh. 

Ví dụ:

  • She looked towards the direction of London.
  • Cô ấy nhìn về hướng của Luân Đôn. 
  •  
  • I looked towards the plane. Five passengers had already disembarked.
  • Tôi nhìn về phía máy bay. 5 hành khách đã xuống tàu.

 

Nhưng suy cho cùng về sự phổ biến thì towards sẽ phổ biến hơn nhiều so với  toward. 

 

3. Cách sử dụng từ towards.

-Towards giới từ được dùng với nghĩa là về phía, về hướng cái gì.

Ví dụ:

  • The oil pollution is moving towards the shore, and could threaten beaches and wildlife.
  • Ô nhiễm dầu đang di chuyển vào bờ và có thể đe dọa các bãi biển và động vật hoang dã.
  •  
  • He stood up and moved toward the door.
  • Anh đứng dậy đi về phía cửa.

 

- Chúng ta cũng dùng towards để ám chỉ trong mối liên hệ với ai, cái gì.

Ví dụ:

  • President Trump’s attitude towards coronavirus has shifted.
  • Thái độ của Tổng thống Trump đối với coronavirus đã thay đổi.
  •  
  • He felt very angry towards her when she refused him.
  • Anh cảm thấy rất giận cô khi cô từ chối anh.

 

-Towards còn sử dụng trong nghĩa tới gần hơn để đạt (cái gì).

Ví dụ:

  • They have made some progress towards reaching an agreement
  • Họ đã có được một vài tiến bộ hướng tới việc đạt được một hiệp định

 

-Towards sử dụng nhằm, với mục đích, đóng góp…

  • 70 pound a month goes towards a pension fund.
  • 70 pao một tháng góp vào quỹ hưu trí.
  •  
  • He  saves money towards one's old age
  • Anh ấy dành dụm tiền cho tuổi già.

 

- Towards còn nói về vị trí, khi đó towards có nghĩa là gần hoặc ngay trước mốc thời gian hay địa điểm nào đó.

Ví dụ:

  • Toward the late afternoon I always get sleepy and can’t work so well.
  • Vào cuối buổi chiều, tôi luôn cảm thấy buồn ngủ và không thể làm việc hiệu quả.
  •  
  • We sat towards the back of the room but I could still hear the speakers very clearly.
  • Chúng tôi ngồi về phía sau phòng nhưng tôi vẫn có thể nghe thấy người nói rất rõ ràng.
  •  
  • towards the end of the 19 century.
  • gần cuối thế kỷ 19.

 

-Towards có nghĩa là tạo dựng.

Ví dụ:

  • The government will have reasonable policies towards an equitable society. 
  • Chính phủ sẽ có những chính sách hợp lý tạo dựng một xã hội công bằng. 

 

Ngoài ra Towards còn có nghĩa tính từ (từ cổ,nghĩa cổ) là dễ bảo, dễ dạy, ngoan.Nhưng trường hợp này thật sự rất hiếm sử dụng. 

 

4. Giới từ trước towards 

 

-giới từ+ towards:

Về phía, hướng về.

Ví dụ:

  • He was running toward us
  •  Anh ấy chạy về phía chúng tôi. 

 

Vào khoảng.

Ví dụ:

  • We will meet toward the end of the week.
  • Chúng tôi sẽ gặp vào khoảng cuối tuần.

 

 

Vậy là bạn cũng đã có thể hiểu phần nào ý nghĩa cũng như cách sử dụng của từ Towards cũng như cách sử dụng của toward và towards như thế nào. Bài viết trên phần nào đã có thể giải đáp một số thắc mắc của người học tiếng Anh khi sử dụng giới từ đặc biệt này. 

Nhiều trạng từ có ý nghĩa tương tự nhau sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng của người học tiếng Anh. Vậy nên hãy tìm hiểu thật tường tận những ý nghĩa cũng như cách sử dụng của những trạng từ này nhé. 

Hy vọng rằng bài viết này mang lại kiến thức bổ ích cho người học tiếng Anh. Chúc bạn có những giây phút học tiếng anh thật vui vẻ.