Hold Off là gì và cấu trúc cụm từ Hold Off trong câu Tiếng Anh

“ Hold off” có phải là một phrasal verb hay không? Ý nghĩa của nó là gì? Cách dùng của cụm từ này như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nào!

1. Hold off nghĩa là gì?

Hold off trong Tiếng Anh có nghĩa là không xảy ra hay trì hoãn.

 

Ví dụ:

  • The storms hold off until November.
  • Những cơn bão không xảy ra cho đến tháng 11.

 

hold off là gì

Hình ảnh minh họa cụm từ “ hold off” trong Tiếng Anh

 

Về cách phát âm, bạn có thể dễ dàng phát âm được cụm từ “ hold off” trong Tiếng Anh. 

 

/hould ɔ:f/ là cách phát duy nhất của cụm từ “ Hold off” trong Tiếng Anh. Không có sự khác nhau trong cách phát âm của “ Hold off ” ở ngữ điệu Anh - Anh hay ngữ điệu Anh - Mỹ.

 

2. Cấu trúc và cách dùng của hold off

Trong Tiếng Anh, Hold off được sử dụng để chỉ việc một điều gì đó không xảy ra

 

Ví dụ:

  • After hearing what Jack's friend said, he went to Ron but fortunately the fight didn't hold off.
  • Sau khi nghe những lời mà bạn của Jack nói,cậu ấy tìm đến Ron nhưng may thay cuộc ẩu đã đã không xảy ra.

 

Với cách dùng này, cụm từ “ Hold off” đồng nghĩa với từ "Happen". Vì thế, bạn có thể sử dụng chúng thay thế cho nhau trong giao tiếp hằng ngày hay các bài viết.

Trong Tiếng Anh, Hold off được sử dụng để chỉ việc tránh xa một thứ gì đó.

 

Cấu trúc thường gặp của Hold off với cách dùng này là:

  • HOLD OFF SOMETHING

 

Ví dụ:

  • My grandmother's dog is very aggressive, so the children always have to hold off it.
  • Chú chó của bà tôi rất hung dữ nên lũ trẻ luôn phải tránh xa nó ra.

 

hold off là gì

Trẻ em nên tránh xa chó dữ

 

Với cách dùng này, cụm từ “ Hold off” đồng nghĩa với cụm từ “ Keep off”, “ Make away”, “ Stand off” hay “ Stay away”. Vì thế, bạn có thể sử dụng chúng thay thế cho nhau trong giao tiếp hằng ngày hay các bài viết.

 

Trong Tiếng Anh, Hold off được sử dụng để chỉ việc không hành động hay làm một việc gì đó ngay lập tức và phải chờ đợi một khoảng thời gian.

 

Cấu trúc thường gặp của Hold off với cách dùng này là:

  • HOLD OFF ON DOING SOMETHING

 

Ví dụ:

  • My wife and I have decided to hold off on buying a new home until my father has recovered from his illness.
  • Vợ chồng tôi đã quyết định ngừng mua một nhà mới cho đến khi bố tôi đã khỏi bệnh.

 

Với cách dùng này, cụm từ “ Hold off” đồng nghĩa với ” Await”, “ Wait” hay “ Delay”. Vì thế, bạn có thể sử dụng chúng thay thế cho nhau trong giáo tiếp hằng ngày hay các bài viết.

 

3. Các ví dụ anh – việt

Ví dụ:

  • When a flight of any airline is held off for more than 3 hours or results in a delay of more than 3 hours at the final destination of the flight, passengers are eligible for a maximum compensation of EUR 600 from the airline subject to European flight delay compensation rules.
  • Khi một chuyến bay của bất kì hãng hàng không nào bị trì hoãn hơn 3 giờ hay dẫn đến chậm trễ hơn 3 giờ tại điểm đến cuối cùng của chuyến bay thì các hành khách đủ điều kiện được bồi thường tối đa 600 EUR từ hãng hàng không dựa theo quy tắc bồi thường chậm trễ của chuyến bay châu Âu.
  •  
  • Because of the complicated and dangerous developments of the Covid-19 epidemic, all entertainment activities and festivals planned in advance for the National Day holiday will hold off nationwide.
  • Bởi vì diễn biến phức tạp và nguy hiểm của dịch Covid - 19 nên tất cả các hoạt động vui chơi giải trí, lễ hội được lên kế hoạch trước cho ngày lễ Quốc khánh sẽ không xảy ra trên toàn quốc.

 

hold off là gì

Các hoạt động vui chơi không xảy ra do Covid - 19

 

  • The past few days, Anna was worried and afraid that the secret that she had hidden for the past 10 years would be discovered by everyone, but what she thought held off.
  • Mấy ngày qua, Anna lo lắng và sợ bí mật mà cô ấy giấu kín suốt 10 năm qua sẽ bị mọi người phát hiện nhưng nhưng điều cô ấy nghĩ đã không xảy ra.

 

4. Một số cụm động từ với hold khác trong tiếng anh

Dưới đây là một số phrasal verb của hold khác trong Tiếng anh được sử dụng phổ biến trong giao tiếp và văn viết.

 

Hold back: ngăn lại hay giữ lại

  • After coming out of the grocery store and discovering that the thief was taking his motorbike, the young man rushed to hold back, but was attacked by the thief's accomplices with many stabs leading to death.
  • Say khi từ cửa hàng tạp hóa bước ra và phát hiện kẻ trộm đang lấy xe máy của mình, chàng thanh niên trẻ vội vàng chạy ra ngăn lại thì bị đồng bọn của tên ăn trộm tấn công bằng nhiều nhát đâm dẫn đến tử vong.

 

Hold down: áp bức hay bắt ai phục tùng

  • The glorious victory of the October Revolution gave a powerful impetus to the struggle of revolutionary forces and nations was held down all over the world together against capitalism, imperialists and colonists to regain power in the hands of the working people.
  • Chiến thắng vẻ vang của Cách mạng tháng Mười đem lại sự thúc đẩy mạnh mẽ đến cuộc đấu tranh của các lực lượng cách mạng và các dân tộc bị áp bức dã man trên toàn thế giới cùng nhau chống lại chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc, thực dân để giành lại chính quyền về tay của nhân dân lao động.

 

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết của Studytienganh. Mong rằng những điều mà tụi mình chia sẻ đã mang lại cho kiến thức Tiếng Anh bổ ích về cụm từ “ Hold off”!