Thay Vì trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

Trong cuộc sống hiện đại hiện nay tiếng anh là ngôn ngữ rất phổ biến và cần thiết cho cuộc sống cả chúng ta. Nó không chỉ giúp nâng cao hiểu biết mà còn giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên trong tiếng anh có vô số những cấu trúc từ vựng và một trong số đó phải kể đến cấu trúc “Thay vì”, một cấu trúc rất quen thuộc vận dụng khá nhiều trong cách giao tiếp trong tiếng anh.Vậy để hiểu rõ hơn về cấu trúc này là gì, cách sử dụng nó ra sao thì hãy đến ngay với bài viết này  sẽ giúp bạn thống kê để nắm rõ những trường hợp và cách sử dựng sao cho phù hợp nhất. Chúc các bạn học ngày một tốt hơn nhé!!!

 

thay vì trong tiếng Anh

thay vì trong tiếng Anh

 

1. “Thay vì” trong Tiếng Anh là gì?

Instead of

Cách phát âm: /ɪnˈsted ˌəv/    

 

Định nghĩa:

Cấu trúc “instead of”  là một cấu trúc giới từ phổ biến rộng rãi trong tiếng anh giao tiếp. Chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng thì nó có chứa hàm ý nghĩa là thay cho, thay thế cho một người chủ thể hoặc một vật nào đó.

 

Loại từ trong Tiếng Anh:

“Instead of” là một giới từ sử dụng đa dạng trong nhiều vị trí của câu.

Instead không thể sử dụng một mình như một giới từ bình thường mà chúng ta thường dùng kết hợp 2 từ instead of đi kèm theo phía sau

  • Yesterday, at the coffee shop we chose hot cocoa instead of pure coffee.
  • Hôm qua, lúc ở quán cà phê chúng tôi đã chọn cacao nóng thay vì uống cà phê nguyên chất.
  •  
  • Instead of expecting someone from somewhere to direct or bring about the change we want, it's much more practical to start on your own.
  • Thay vì chúng ta mong đợi từ ai đó từ đâu đó sẽ chỉ đạo hoặc mang lại sự thay đổi mà chúng ta mong muốn, việc bạn tự bắt đầu làm một điều gì đó sẽ thiết thực hơn nhiều

 

2. Cấu trúc và cách sử dụng cơ bản thay vì trong Tiếng Anh:

 

thay vì trong tiếng Anh

thay vì trong tiếng Anh

 

[Instead of đứng trước danh từ]

Instead of tomato juice: Thay vì nước ép cà chua

  • She's in the midst of keeping fit so instead of tomato juice she prioritizes grapefruit juice because it's pretty good for weight loss.
  • Cô ấy đang trong thời gian giữ dáng vì vậy thay vì nước ép cà chua thì cô ấy ưu tiên nước ép bưởi hơn vì nó khá tốt cho việc giảm cân.

 

[Instead of đứng trước một tên riêng]

Instead of Manwan restaurant: Thay vì nhà hàng Manwan

  • Instead of Manwan restaurant, We should choose another Japanese restaurant to suit everyone's taste rather than Taiwanese food.
  • Thay vì nhà hàng Manwan, Chúng ta nên chọn một nhà hàng Nhật Bản khác để phù hợp với khẩu vị của mọi người hơn là đồ ăn Đài Loan.

 

[Instead of đứng trước đại từ nhân xưng]

instead of me/his/her: thay vì tôi / anh ấy / cô ấy

  • May I exchange a little opinion with you, why are you being instead of me?
  • Tôi có thể trao đổi ý kiến một chút với cô được không, tại sao cô lại là bạn ấy thay vì em ?
  •  
  • There was the final result of the contest but it was difficult to understand why he was able to move on instead of her.
  • Đã có kết quả cuối cùng của cuộc thi nhưng rất khó hiểu vì không biết vì sao anh ta lại được đi tiếp thay vì cô ấy.

 

[Sau Instead of là đông từ V-ing]

Instead of thinking: thay vì suy nghĩ

  • You can use your own reason to make a more fair decision instead of thinking vaguely about this.
  • Anh có thể dùng lí trí của bản thân mà quyết định công tâm hơn thay vì suy nghĩ một cách mơ hồ cho chuyện này.

 

Instead of studying : Thay vì học

  • He chose to work part-time to earn money to spend instead of studying.
  • Anh ta đã lựa chọn đi làm thêm kiếm tiền để được tiêu xài thay vì học.

 

3. Phân biệt giữa các cấu trúc mang ý nghĩa thay vì trong tiếng Anh:

 

thay vì trong tiếng Anh

thay vì trong tiếng Anh

 

Chúng ta dễ dàng bị nhầm lận giữa hai cấu trúc “Thay vì” này vì nó có sự tương đồng trong ngữ nghĩa, hai cấu trúc instead of và cấu trúc rather than.

Rather than: Thay vì

Ý nghĩa và cách dùng: bộc lộ sở thích, thích cái này hơn cái kia.

Cấu trúc này thường được sử dụng trong cấu trúc song song tức sử dụng cùng 1 lúc với hai danh từ, tính từ, trạng từ, động từ nguyên thể hoặc dạng V-ing trong một cấu trúc của câu.

  • At party yesterday they like to use lobster rather than instead of cast iron.
  • Tại bữa tiệc hôm qua họ thích dùng tôm hùm thay vì gang ngỗng.

 

Without: thay vì

Without là cấu trúc dùng để chỉ người, vật không đi chung với người, vật khác trong cùng một câu.

  • Lily was invited to the reception, but she was ill so Louis went instead of her
  • Lily được mời đến tiệc chiêu đãi, nhưng cô ấy bị ốm nên Louis đã đi thay cô ấy

KHÔNG DÙNG: Louis went without her.

Viết lại theo cấu trúc “Without”

  • Lan and Diep were invited, but My was ill so Jack went without him.
  • Lan và Điệp được mời, nhưng My bị ốm nên Jack đi cùng.

 

Trạng từ: instead

Instead (không có giới từ of đi sau) thì chỉ là một trạng từ. Nó thường dùng để bắt đầu hoặc kết thúc một mệnh đề trong câu

  • She didn't go to school at all, instead she went shopping with her friends.
  • Cô ấy không hề đi đến trường thay vào đó cô ấy đã đi mua sắm với bạn bè.

 

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về thay vì trong tiếng Anh!!!