Go In là gì và cấu trúc cụm từ Go In trong câu Tiếng Anh

Hôm nay, StudyTiengAnh sẽ mang đến cho các bạn một bài viết liên quan với một loại từ giữ nhiều từ loại trong Tiếng Anh và khá mới mẻ với mọi người. Việc tiếp thu một từ mới hơi xa lạ đôi khi cũng giúp nhiều trong việc học tiếng Anh. Ta sẽ hiểu rõ về nó hơn  sẽ góp thêm phần giúp ích cho sinh hoạt và công việc các bạn rất nhiều . Không nói nhiều nữa sau đây là tất tần tật về cụm động từ “go in” trong Tiếng Anh. Cùng nhau tìm hiểu xem từ này có gì đặc biệt cần lưu ý gì hay gồm những cấu trúc và cách sử dụng như thế nào nhé! Chúc các bạn thật tốt nhé!!!!

 

go in là gì

go in trong tiếng Anh

 

1. “Go in” trong Tiếng Anh là gì?

Go in

Cách phát âm: /ɡəʊ ɪn/

Định nghĩa:

 

Đi tìm hay cách gọi khác là tìm kiếm là một hành động tìm tòi và để lọc ra những đáp án đúng nhất về một câu hỏi về một sự vật, sự việc khúc mắt nào đó. Ở đây có thể là một câu hỏi chưa được làm sáng tỏ, con người, sự vật sự việc để giải đáp những thắc mắc những điều cần được trả lời.

 

Loại từ trong Tiếng Anh:

Đây là một loại cụm động từ được sử dụng dễ dàng và rất phổ biến đặc biệt trong giao tiếp. Ta có thể kết hợp với nhiều loại từ khác nhau trong Tiếng Anh ví dụ như là tính từ, danh từ, trạng từ, phó từ khác nhau để cấu tạo thành một cụm từ có ý nghĩa mới có nghĩa đa dạng nhiều hơn.

 

  • It had any body bothered to go in how much all this is going to cost dollar.
  • Nó đã khiến không một ai bận tâm để đi tìm tất cả những điều này sẽ tốn kém bao nhiêu đô la.
  •  
  • I go inthat my friends have never been married since they were born their son until now.
  • Tôi tìm ra rằng bạn tôi chưa từng kết hôn từ khi họ sinh con ra đời đến bây giờ.

 

2. Cách sử dụng vào những trường hợp cơ bản của cụm từ “Go in” trong Tiếng Anh:

 

go in là gì

go in trong tiếng Anh

 

Cụm động từ nói về hành động để tìm tòi, đặc biệt là vị trí của một vật hoặc một người, bất ngờ hoặc bằng cách tìm kiếm, hoặc để khám phá nơi nào đó hoặc cách đạt được điều gì đó:

  • I've just go in  a note in my pocket.
  • Tôi vừa đi tìm một quyển ghi chú trong túi của mình.
  •  
  • The study go in that  who were married lived longer than those who were not married.
  • Nghiên cứu đi tìm ra rằng những người đã kết hôn sống lâu hơn những người không kết hôn.

 

Khi  muốn khẳng định để nhận ra rằng điều gì đó tồn tại hoặc đã xảy ra trong giao tiếp ta dùng “go in”:

  • We came home to go in the new story about my hapinness family
  • Chúng tôi về nhà để đi trong câu chuyện mới về gia đình hạnh phúc của tôi
  •  
  • I go in to the big pool that make me easily swim a mile across the deserted island beyond.
  • Tôi đi vào hồ bơi lớn khiến tôi có thể dễ dàng bơi một dặm qua hòn đảo hoang vắng bên kia.

 

 “Go In” thể hiện cho một cụm từ thể hiện sự tồn tại hoặc hiện diện ở đâu đó:

  • Many species of flora and fauna are gone into the rainforest but there was a huge wildfire very difficult to extinguish the fire that is spreading everywhere.
  • Nhiều loài động thực vật đã biến mất trong rừng nhiệt đới nhưng đã xảy ra một trận cháy rừng lớn rất khó có thể dập tắt đám cháy đang lan tỏa khắp nơi.

 

“Go in” động từ có xu hướng bộc lộ suy nghĩ hoặc cảm nhận một cách cụ thể về ai đó hoặc điều gì đó:

  • I found out him an easy person to get in with.
  • Tôi phát hiện ra anh ấy là một người dễ gần.
  •  
  • She didn't  go in it easy to talk about problems  that I've been through for so long.
  • Cô ấy không dễ dàng nói về các vấn đề  mà mình đã trải qua bấy lâu nay.
  •  
  • She goes in game very easy to talk about different levels and outstanding skills.
  • Cô ấy tham gia trò chơi rất dễ dàng để nói về những cấp độ khác nhau và kỹ năng vượt trội.

 

Chỉ đi vào một địa điểm nào đó ta dùng “go in”:

  • The students looked nervous as they were going in for the final exam.
  • Các sinh viên trông có vẻ lo lắng khi họ chuẩn bị cho kỳ thi cuối cùng.
  •  
  • I looked through the door, but I didn't actually go in.
  • Tôi nhìn qua cánh cửa, nhưng tôi không thực sự đi vào.

 

Nếu một sự kiện hoặc một phần thông tin đi vào, bạn hiểu nó hoặc ghi nhớ ta dùng “go in” trong trường này cũng có thể được chấp nhận:

  • No matter how many times tell her something, it never seems to go in.
  • Cho dù có nói với cô ấy bao nhiêu lần điều gì đó, nó dường như không bao giờ đi vào.

 

3. Các công thức với “go in” trong Tiếng Anh:

 

go in là gì

go in trong tiếng Anh

 

GO IN + TÂN NGỮ + DANH TỪ / TÍNH TỪ

  • Do you go in Anessa friendly talk to?
  • Bạn có đi nói chuyện thân thiện với Anessa không?

 

GO IN + V-ING VERB

  • I go in living in the city very dynamic and bustling.
  • Tôi đang sống trong một thành phố rất năng động và nhộn nhịp.

 

GO IN + BỔ NGỮ + TÍNH TỪ

  • In one sentence, the jury go in him completely innocent.
  • Trong một bản án, bồi thẩm đoàn tuyên anh ta hoàn toàn vô tội.

 

4. Một số cụm từ thông dụng liên quan đến “go in” trong Tiếng Anh:

 

Go in your feet: Đi trong đôi chân của bạn

Go in work: đi làm

  • I have  go in part-time work which doesn't pay anything bonus earning.
  • Tôi đã đi làm công việc bán thời gian mà không phải trả bất kỳ khoản tiền thưởng nào.

 

Hi vọng với bài viết này, StudyTiengAnh đã giúp bạn hiểu hơn về “go in” trong tiếng Anh nhé!!!