Starting Over là gì và cấu trúc cụm từ Starting Over trong câu Tiếng Anh

Trong giao tiếp hằng ngày, chúng ta cần phải sử dụng nhiều cụm từ khác nhau để khiến cho cuộc giao tiếp trở nên sinh động hơn và thú vị hơn. Điều này khiến những người mới bắt đầu học sẽ cảm thấy khá là khó khăn và bối rối khi họ không biết phải dùng từ gì khi giao tiếp và không biết diễn đạt như thế nào cho đúng. Vì vậy, để có thể nói được một cách thuận lợi và chính xác chúng ta cần phải rèn luyện từ vựng thường xuyên và phải đọc đi đọc lại nhiều lần để có thể nhớ và tạo được phản xạ khi giao tiếp. Học một mình sẽ khiến bạn cảm thấy không có động lực cũng như cảm thấy rất khó hiểu. Hôm nay hãy cùng với “Studytienganh”, học từ “starting over” nghĩa là gì nhé!

 

1. “Starting over” nghĩa là gì?
 

starting over là gì
Hình ảnh minh hoạ cho “start over”

 

- “Starting over” là dạng V-ing của phrasal verb “start over” và nó mang nhiều nghĩa khác nhau:


+ Nghĩa thứ nhất là bắt đầu làm lại điều gì đó, đôi khi theo một cách khác. Với nghĩa này, ta có thể dùng “start over” hoặc “start afresh”. 
 

Ví dụ:
 

  • My teammate and I decided to abandon the first draft of the essay and start over. Luckily, the second draft was considered an improvement by our teacher.

  • Đồng đội của tôi và tôi quyết định bỏ bản thảo đầu tiên của bài luận và bắt đầu lại. May mắn thay, bản nháp thứ hai đã được giáo viên của chúng tôi coi là một sự tiến bộ.

  •  

  • I think I’m not suitable for the way of living in Ho Chi Minh city so I’m going to start over in a new town in Hanoi with a new job. If everything is okay, I’ll settle in there.

  • Tôi nghĩ mình không phù hợp với cách sống ở thành phố Hồ Chí Minh nên tôi sẽ bắt đầu lại ở một thành phố mới ở Hà Nội với một công việc mới. Nếu mọi thứ ổn, tôi sẽ ổn định ở đó.

  •  

  • A new house will give you the chance to start afresh. And the first thing that you can change is that you need to clean your house regularly.

  • Một ngôi nhà mới sẽ cho bạn cơ hội để bắt đầu lại. Và điều đầu tiên mà bạn có thể thay đổi đó là bạn cần phải dọn dẹp nhà cửa thường xuyên.

 

+ Nghĩa thứ 2 là bắt đầu xảy ra một lần nữa.


Ví dụ:
 

  • In the spring, the eggs hatch, and you know, the cycle will start over.

  • Vào mùa xuân, trứng nở và bạn biết đất chu kỳ sẽ bắt đầu lại.

  •  

  • I think failure will start over if you don’t work hard and just sleep all day.

  • Tôi nghĩ rằng thất bại sẽ bắt đầu lại nếu bạn không làm việc chăm chỉ và chỉ ngủ suốt ngày.

 

2. Những từ, cụm từ liên quan đến “Starting over”
 

starting over là gì
Hình ảnh minh hoạ cho những từ liên quan đến “starting over”


 

Từ vựng

Nghĩa

Ví dụ

recommence

bắt đầu lại một cái gì đó

  • All courses at my university have stopped for the summer but they will recommence in August. Well, honestly, I’m not looking forward to studying at my university. 

  • Tất cả các khóa học tại trường đại học của tôi đã dừng lại vào mùa hè nhưng chúng sẽ bắt đầu lại vào tháng 8. Thành thật mà nói, tôi không mong chờ việc học tại trường đại học của mình.

get back to

bắt đầu làm hoặc nói về điều gì đó một lần nữa

  • I’ve been on holiday for a long time and it’s time to get back to work. I cannot be lazy anymore.

  • Tôi đã đi nghỉ trong một thời gian dài và đã đến lúc trở lại làm việc. Tôi không thể lười biếng được nữa.

renew

bắt đầu làm cái gì lại một lần nữa với sức mạnh to lớn hơn

  • She renewed her efforts to escape but unluckily, the robber caught her. 

  • Cô cố gắng để trốn thoát nhưng không may, tên cướp đã bắt được cô.

retry

cố gắng làm lại điều gì đó vì bạn đã không thành công trong lần đầu tiên

  • Making a mistake is an unavoidable thing. Don’t worry, you can always retry till you achieve success.

  • Làm sai là một điều khó tránh khỏi. Đừng lo lắng, bạn luôn có thể thử lại cho đến khi đạt được thành công.

reoccupy 

bắt đầu sử dụng hoặc ở lại trong một tòa nhà

  • This morning, I said to my mother that I really missed my house and wanted to live there again. And you know, in the afternoon, my house has been declared safe to reoccupy after the floods. I’m really happy.

  • Sáng nay, tôi nói với mẹ rằng tôi rất nhớ nhà của tôi và muốn sống ở đó một lần nữa. Và bạn biết đấy, vào buổi chiều, ngôi nhà của tôi đã được tuyên bố là an toàn để có thể sống sau trận lụt. Tôi thực sự hạnh phúc.

pick something up

bắt đầu lại thứ gì đó sau khi bị gián đoạn

  • Let's pick up where you left off yesterday and we have ten kilometers left. Well, we can do it.

  • Hãy tiếp tục chỗ bạn đã dừng lại ngày hôm qua và chúng ta còn 10 km nữa thôi. Nào, chúng ta sẽ làm được thôi.

 

 

Vậy là chúng ta đã điểm qua những nét cơ bản về “starting over” trong tiếng Anh, và những cụm từ liên quan đến “starting over” rồi đó. Tuy chỉ là cụm từ cơ bản nhưng nếu bạn biết cách sử dụng linh hoạt cụm từ “starting over” nó không những giúp bạn trong việc học tập mà còn cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời với những người bản xứ. Chúc bạn học tập và làm việc thành công!