Mệnh đề quan hệ trong Tiếng Anh: Lý thuyết và cách sử dụng

Trong quá trình học tiếng Anh, để làm cho câu văn ngắn gọn nhưng vẫn chứa được nhiều thông tin hơn, bạn sẽ phải sử dụng đến mệnh đề quan hệ. Đây là một mẫu ngữ pháp cực kì quan trong trong giao tiếp cũng như áp dụng cho các kì thi chứng chỉ. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh cũng như cách sử dụng trong thực tế.

1. Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh là gì?

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh là Relative clause. Đây là mệnh đề phụ được dùng để giải thích cho danh từ (noun) hoặc dụm danh từ (noun phrase) đứng trước nó, được nối bằng những đại từ quan hệ (relative pronouns) như: which, what, that, Who, Whom ….

Ví dụ:

  • • The man who was not there
  • • The man who is wearing the T-shirt is my boyfriend

2. Cách sử dụng của mệnh đề quan hệ trong tiếng anh:

WHO: là đại từ quan hệ chỉ người, nó đứng sau danh từ chỉ người, có thể làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó đối với mệnh đề quan hệ trong tiếng anh. Nếu Who làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ví dụ:

  • • The woman who is standing over there is Ms. Yen.
  • • That is the Trang who I told you about.
  • • The woman you saw yesterday is my aunt

 

menh de quan he trong tieng anh

(Những đại từ quan hệ trong tiếng anh)

 

WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ, được dùng làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó. Nếu whom làm tân ngữ có thể lược bỏ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ví dụ:

  • • The man whom /who you say yesterday is my uncle.

WHICH: Được dùng để thay thế cho vật, đứng sau danh từ chỉ vật. có thể làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho mệnh đề quan hệ trong tiếng anh. Nếu Which làm tân ngữ, thì ta có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

Ví dụ:

  • • This is the food which I like best.
  • • The shoes which is black is mine.

THAT: That là đại từ quan hệ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định. That có thể được dùng thay cho who, whom, which. Có thể dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

  • • That is the book that/ which I like best.
  • • My mother is the person that/ who(m) I admire most.
  • • The man that/ who lived here before us is a guitarist.

Đại từ quan hệ That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp bao gồm cả người lẫn vật, đứng sau các đại từ eveything, something, anything, all, little…và sau dạng so sánh nhất (superlative).

  • • I can see a girl and her dog that are running in the park.
  • • She is the nicest woman that I've ever met.

WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, thay thế cho người và vật. Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh thì Whose đứng sau danh từ, thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. 

Ví dụ:

  • • The man whose car you borrowed yesterday is David.
  • • John found a dog whose leg was broken.

 

menh de quan he trong tieng anh

 

WHEN: là đại từ quan hệ chỉ thời gian cho mệnh đề quan hệ trong tiếng anh, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật,  thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian, có thể dùng để thay cho at/on/ in which, then.

Ví dụ:

  • • Valentine is the day when (on which) people give chocolate.
  • • That was the time when (at which) she managed the company.

WHERE: Where là trạng từ quan hệ dùng để thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho mệnh đề quan hệ trong tiếng anh. Where có thể sử dụng để thay cho at/ in/ to which, there.

Ví dụ:

  • • Do you know my hometown where (in which) I was born?
  • • Ho Chi Minh City is the place where I like to come.

WHY: Why là trạng từ quan hệ thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do, đứng sau “the reason”. Why được sử dụng để thay cho for which.

Ví dụ:

  • • Please tell me the reason why (for which) you cry.
  • • Ginnny told me the reason why she had been absent from class the day before.

3. Một số lưu ý đối với mệnh đề quan hệ trong tiếng anh:

Mệnh đề quan hệ trong tiêng anh nếu có giới từ thì giới từ được đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ví dụ:

  • Mr. Brown is a nice uncle. We learnt a lot of thing from him last year.
  • → Mr. Brown, from whom we learnt a lot of thing last year, is a nice uncle.
  • → Mr. Brown, whom we learnt a lot of thing from last year, is a nice uncle.

menh de quan he trong tieng anh

 

(Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh và những điều cần lưu ý)

 

Chúng ta có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ví dụ:

  • • She can’t buy her favorite book. That makes me sad.
  • → She can’t buy her favorite book, which makes me sad.

Nếu ở vị trí túc từ, whom có thể thay thế bằng who.

  • • I’d like to talk to the woman whom / who I met at company party.

Đối với mệnh đề quan hệ trong tiếng anh, những cụm từ chỉ số lượng như some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ví dụ:

  • • I have two daughters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her

Đây là mẫu ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong thi cử, việc nắm rõ những quy tắc sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh sẽ giúp bạn không những ghi được nhiều điểm  mà còn sử dụng tiếng anh một cách mượt mà hơn trong giao tiếp. 

 

Tuyền Trần