Cách phát âm /s/, /es/ trong Tiếng Anh đầy đủ nhất

Việc phát âm tiếng Anh sao cho chuẩn và hay phục thuộc vào từng chi tiết nhỏ có thể bạn không để ý như các hậu tố: ed, e, s….. Tưởng chừng như việc nói những từ này cùng các hậu tố không có nhiều khó khăn nhưng sự thật là đa phần nhiều người học đều gặp khó khăn không phân biệt được trong mỗi trường hợp khác nhau. Sự lúng túng đó sẽ được gỡ bỏ sau bài viết này với những gợi ý của studytienganh về cách phát âm s es.

Những dạng thức của “s” - “es”

Một từ có hậu tố là s, es thường trong các trường hợp sau mà bạn cần để ý để phát âm cho chuẩn xác.

 

  • -Danh từ số nhiều: girls, animals,...
  •  
  • -Chia động từ theo chủ ngữ ở ngôi ba số ít trong thì hiện tại: watches, runs…
  •  
  • -Thể hiện tính sở hữu: Anna’s house…
  •  
  • -Viết tắt của is và has: She's a football player.

 

cách phát âm s es

Hình ảnh minh họa bài viết giải thích cách phát âm s es

 

Cách phát âm 's es' trong Tiếng Anh 

Cách phát âm một từ có hậu tố chắc chắn sẽ phụ thuộc phần lớn vào âm kết thúc của từ đó. Cách phát âm e, es trong tiếng Anh cùng vậy, có tới 3 cách phát âm khác nhau dựa vào âm kết thúc của từ được studytienganh tổng hợp sau đây.

 

Phát âm là /s/ khi tận cùng của từ đó là âm vô thanh:/θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
 

 

Voiceless sound

Example

/f/

safes: /seifs/

/t/

cats: /kæts/

/k/

walks: /wכks/

/p/

maps: /mæps/

/ð/

breathes: /bri:ðs/

 

Mẹo hay: Ghi nhớ các âm tiết trên thành một câu hài hước dễ nhớ như:

 Thời (/ð/) phong (p) kiến (k) phương (f) Tây (t)

 

Phát âm là /iz/ (cách đọc riêng của es) khi từ đó có tận cùng là các âm gió : /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

 

Kết thúc các từ này thường là các âm tiết sau: sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…

 

Sibilant sound

Example

/s/

kisses: /kisiz/

/z/

buzzes: /bәziz/

/∫/

brush: /brә:∫iz/

/t∫/

watches: /wa:t∫iz/

/ろ/

garages: /gәraろiz/

/dろ/

changes: /t∫eindろ/

 

Mẹo hay: Biến các âm tiết không theo quy luật thành một câu nói dễ nhớ hơn tương tự như:

Sóng (/s/) giờ (/dろ/)  chẳng(/t∫/) sợ (/∫/) zó ( /z/) giông (/ろ/).

 

Phát âm là /z/ khi từ tận cùng là các âm còn lại

 

Ví dụ: 

Plays - /pleɪz/

Hugs - /hʌgz/

Bags - /bægz/

 

cách phát âm s es

Có 3 cách phát âm hậu tố s - es trong tiếng Anh

 

Những lưu ý trong phát âm s - es

Một số trường hợp đặc biệt:

 

- Với âm /θ/, hậu tố s thì hai cách phát âm /s/ và /z/ đều được chấp nhận:

Eg:  baths: paths: /pæθs/ = /pæθz/ (con đường nhỏ),  /bæθs/ = /bæθz/

 

-Với từ houses: sau khi thêm hậu tố có cách phiên âm là /hauziz/ thay vì /hausiz/.

-Để phân biệt cách gọi của hậu tố s, es chúng ta phải dựa trên âm tiết cuối cùng của từ chứ không phải chữ cái cuối cùng. Một số trường hợp bạn thấy trùng lặp nhưng có nhiều từ có phát âm khác dẫn đến hậu tố bạn cũng phân biệt sai.

 

Bài tập thực hành

Để có thể ghi nhớ được kiến thức mà bạn vừa tiếp nhận cách nhanh chóng và lâu dài thì việc làm bài tập vận dụng là cần thiết nhất. Hãy học thuộc và ghi nhớ để làm bài tập ngay sau đây của studytienganh bạn nhé!

Chọn từ có phát âm hậu tố s - es khác biệt

 

1

a.works

b. plays

c. runs

d. chairs

2

a..catches

b. buses

c.competes

d. changes

3

a. organizes

b. consumers

c. likes

d. gives

4

a. thanks

b. contacts

d. helps

d. bags

5

a. best

b. names

c.books

d. cuts

6

a. laughes

b. washes

d. describes

d. launches

7

a.business

b. respects

c. computers

d. travels

8

a.result

b. possible

c. months

d. takes

9

a.movies

b. events

c. products

d. is

10

a.clothes

b. brushes

c. misses

d. pushes

 

Như vậy, studytienganh vừa chia sẻ đến bạn những cách phát âm s - es trong tiếng Anh đầy đủ nhất. Hãy siêng năng học tập và rèn luyện để nâng tầm và tự tin trong phát âm, giao tiếp bạn nhé!