Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh: Cách dùng, ví dụ minh họa

Nằm trong các kiểu cấu trúc câu cơ bản của tiếng Anh, cấu trúc đảo ngữ luôn được ứng dụng phổ biến trong cả giao tiếp cũng như văn bản thông thường. Không quá khó hay phức tạp khi sử dụng tuy nhiên lại rất dễ nhầm lẫn khiến việc dùng tiếng Anh ngày càng khó khăn. Vì thế nếu chưa nắm vững cách dùng cũng như cấu trúc, hãy em ngay bài viết sau đây của studytienganh bạn nhé!

 

1. Đảo ngữ tiếng Anh là gì

Đảo ngữ tức là thay đổi vị trí các thành phần ngữ pháp của câu. Các thành phần như: trợ từ, trạng từ, động từ,.... được đặt lên trước chủ ngữ. 

Cấu trúc đảo ngữ (Inversion) thông thường là trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà được đảo lên đứng ở đầu câu, nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ.

Sau đây ví dụ minh họa:

  • Seldom do I visit him. (Hiếm khi chúng tôi viếng thăm ông ta.)

  • ➝ Đảo ngữ từ câu "I seldom visit him", nhấn mạnh sự hiếm khi.​

  •  

  • Only once did I meet his. (Tôi chỉ mới gặp cô ấy một lần.)

  • ➝ Đảo ngữ từ câu "I met his only once", nhấn mạnh tôi chưa gặp cô ấy thêm lần nào nữa.

 

cấu trúc đảo ngữ

Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh rất đa dạng

 

2. Cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh

Cấu trúc đảo ngữ với NO và NOT

Cấu trúc:

No + N + Auxiliary + S + Verb (inf)

Not any +  N + Auxiliary +  S + Verb (inf)

Ví dụ 

  • No pencils shall she lend you from now on. = Not any pencils shall she lend you from now on. 
  • (Từ bây giờ cô ấy sẽ không cho bạn mượn bất cứ cái bút chì nào nữa nào nữa.)

 

 Cấu trúc đảo ngữ với các cụm từ đi kèm với NO

At no time: chưa từng bao giờ.

In no way: không còn cách nào.

On no condition: tuyệt đối không.

On no account: không vì bất cứ lí do gì.

Under/ In no circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

For no reasons = On no account: không vì bất cứ lý do gì.

No longer: không còn nữa

 

Ví dụ 

  • Dallas recognized in doing that thing truly = In no way did Dallas recognize in doing that thing wrongly.
  • (Không đời nào Dallas công nhận làm điều đó sai đâu).

 

Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little> Hardly, Ever,…

Cấu trúc:

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V

Ví dụ

  • He will never buy it again = Never will he buy it again.
  • (Anh ấy sẽ không bao giờ mua nó thêm một lần nào nữa).

 

Đảo ngữ cấu trúc No sooner… than

Cấu trúc:

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

Ví dụ 

  • No sooner did Tom stand up than the bomb exploded.
  • (Không bao lâu sau khi Tom vừa mới đứng lên thì quả bom phát nổ).

 

Trong đảo ngữ với câu điều kiện chúng ta có 3 dạng:

- Câu điều kiện loại 1:

If-clause = Should +S + V…

Ví dụ 

  • If I come late, I will miss the plane. = Should I come late, I will miss the plane.
  • (Nếu tôi đến muộn, tôi sẽ bị nhỡ chuyến bay)

 

- Câu điều kiện loại 2:

If-clause = Were + S + to-V/ Were + S…

Ví dụ 

  • If I were you, I would buy this dress = Were I you, I would buy this dress. 
  • (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc váy đó)

 

- Câu điều kiện loại 3: 

If-clause = Had + S + V­­3

Ví dụ 

  • If my sister had studied harder, she would have passed the test = Had my sister studied harder, she would have passed the test.
  • (Nếu chị gái của tôi chăm chỉ học, cô ấy sẽ vượt qua bài kiểm tra)

 

Cấu trúc đảo ngữ với Nowhere

Cấu trúc:

Nowhere + Auxiliary + S + V (inf)

Ví dụ 

  • Nowhere can you buy rice as delicious as those in Vietnam.
  • Không đâu mua được gạo ngon như ở Việt Nam.

 

Đảo ngữ such that

Cấu trúc:

Such + be + N + that …

Ví dụ 

  • Film was so interesting that I could not take my eyes off it = Such an interesting film that I could not take my eyes off it.
  • (Phim thú vị đến nỗi tôi không thể rời mắt khỏi nó)

 

Đảo ngữ với Not only…but…also

Cấu trúc:

Not only + Auxiliary + S + V  but…. also….

Ví dụ:

  • She is not only rich but also beautiful = Not only is she rich but also beautiful.
  • (Cô ấy không chỉ giàu có mà còn rất xinh đẹp)

 

Đảo ngữ với until/till

Cấu trúc:

Not until/till + clause/adv of time + trợ động từ + S + V

Ví dụ:

  • He didn’t know that he had lost his wallet  till I told him = Not until/ till I told him did he know that he had lost his wallet
  • (Cho tới khi tôi nói với anh ta, anh ta mới biết rằng mình bị mất ví)

 

Đảo ngữ với So... that

Cấu trúc:

So + adj + be + S + that …

Ví dụ:

  • Film was so interesting that I could not take my eyes off it.= So interesting was a film that I could not take my eyes off it.
  • (Phim thú vị đến nỗi tôi không thể rời mắt khỏi nó)

 

Đảo ngữ với Only

ONLY AFTER + N/Ving/clause + V-aux + S + V : Chỉ sau khi

Ví dụ:

  • We can go only after dinner = Only after dinner can we go.
  • (Chúng tôi có thể đi chỉ sau bữa tối)

 

ONLY BY + N/Ving + V-aux + S + V: Chỉ bằng cách

Ví dụ:

  • You can solve this problem only by discussing = Only by discussing can you solve this problem. 
  • (Bạn có thể xử lý vấn đề này chỉ bởi cuộc thảo luận)

 

ONLY IF clause + V-aux + S + V: Chỉ khi, nếu

Ví dụ:

  • I would do this only if my parents agreed = Only if my parents agreed would I do this.
  • (Tôi sẽ làm điều này chỉ khi nếu gia đình tôi đã đồng ý)

 

ONLY IN THIS/THAT WAY + V-aux + S + V: Chỉ bằng cách này/đó

Ví dụ:

  • Our plan runs only in this way = Only in this way does our plan run.
  • (Kế hoạch của tôi chỉ chạy với cách này)

 

ONLY THEN + V-aux + S + V: Chỉ đến lúc đó

Ví dụ:

  • He knew me only then = Only then did he know me.
  • (Chỉ đến lúc đó anh ấy biết tôi)

 

cấu trúc đảo ngữ

Cấu trúc đảo ngữ thường được sử dụng trong nhiều tình huống

 

3. Bài tập luyện tập

Viết lại các câu dưới đây dưới dạng đảo ngữ.

 

1. I could buy a new house only when I got enough money.

→ Only when _________________________________

2. If you had followed the instructions, the machine would have worked.

→ Had _________________________________

3. She is such an intelligent girl that she speaks 4 languages.

→ Such _________________________________

4.He no longer smokes.

→ No _________________________________

5. It was not until they flew to Thailand that they remember to change the currency.

→ Not until _________________________________

6. I've never been so touched by a romantic movie.

→ Never________________________________

7. A sleeping cat was on the sofa.

→ On the sofa ___________________________________

8. As soon as I got into the bath, someone knocked at the door.

→ No sooner __________________________________________

9. You are not allowed to take photos in this area.

→ Under no circumstances  _____________________________

10. I understood the lesson only after sending an email to my teacher.

→ Only ____________________________________________

 

ĐÁP ÁN

1. Only when I got enough money I could buy a new house.

2. Had you followed the instructions, the machine would have worked.

3. Such an intelligent girl that she speaks 4 languages.

4. No longer does he smoke.

5. Not until did they fly to Thailand that they remember to change the currency.

6. Never have I been so touched by a romantic movie.

7. On the sofa was a sleeping cat.

8. No sooner I get into the bath,  someone knocked at the door.

9. Under no circumstances are you allowed to take photos in this area

10. Only after sending an email to my teacher did I understand the lesson.

 

Cấu trúc đảo ngữ tuy đa dạng nhưng không khó để có thể ghi nhớ nếu bạn học thật kỹ và sử dụng chúng thường xuyên. Hãy cùng studytienganh ôn tập hằng ngày để nâng cao trình độ và đạt được mục đích như mong muốn bạn nhé!